Thời gian đầu làm việc tôi có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) đầy đủ nhưng từ khi dịch, công ty ngưng đóng BHXH. Đầu 2022, tôi nghỉ việc tại công ty này. Đầu tháng 5 vừa qua, tôi bắt đầu làm việc tại công ty mới nhưng hiện công ty cũ vẫn chưa thực hiện chốt thời 1. Luật sư tư vấn về lấy sổ bảo hiểm xã hội. Pháp luật bảo hiểm xã hội quy định người lao động có quyền giữ và bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của mình. Trường hợp người lao động nghỉ việc, công ty có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. => Theo nguyên tắc mỗi người chỉ có một sổ bảo hiểm xã hội nêu trên thì bạn bắt buộc phải rút sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ và tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty mới trên chính quyển sổ bảo hiểm này. 3. Công ty có được giữ sổ bảo hiểm xã hội không ? Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172. Như vậy, để lấy sổ BHXH bạn vui lòng yêu cầu công ty cũ trả sổ cho bạn, trong trường hợp công ty chưa chốt sổ BHXH thì bạn yêu cầu công ty làm thủ tục chốt và trả sổ cho bạn (30 ngày). Ngoài ra, nếu công ty đã làm Từ năm 1986 đến nay, ông Thẻ sử dụng đất ao và đứng ra kê khai, có tên trong sổ mục kê và bản đồ quản lý đất đai của xã Dương Nội (sau này là phường Dương Nội), hàng năm đều nộp thuế đầy đủ. Khu đất đang tranh chấp giữa ông Thẻ và bà Tỉnh Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền và nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên, nhiều người chưa hiểu hết được giá trị của việc tham gia bảo hiểm và lợi ích phát sinh từ việc tham gia nên cố tình trốn tránh hoặc bỏ qua chế độ. 847iAp. Tôi tên Thảo Nguyên. Tôi nghe nói, theo quy định, người lao động được quyền giữ Sổ bảo hiểm xã hội của mình. Tuy nhiên, tôi làm việc tại một công ty tại quận Tân Bình từ năm 2015 đến nay chưa hề thấy quyển Sổ bảo hiểm xã hội của mình như thế nào? Nếu công ty không chịu trả Sổ bảo hiểm xã hội, tôi phải làm sao? Công ty có bị phạt không? Nếu có mức xử phạt ra sao? Người lao động có được giữ Sổ bảo hiểm xã hội không? Theo khoản 2 điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thì người lao động được cấp và quản lý Sổ bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, tại khoản 1 điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động như sau – Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. – Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội. – Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Như vậy, theo quy định trên, chị có quyền được giữ Sổ bảo hiểm xã hội để theo theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Sổ bảo hiểm xã hội, người lao động hay Công ty được giữ? Trách nhiệm của người sử dụng lao động Theo khoản 5 điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm – Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. – Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. – Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. – Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động. – Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. – Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội. – Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. – Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho chị, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi chị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định nêu trên, nếu công ty cố tình không trả Sổ bảo hiểm xã hội cho chị thì đây là hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hướng đến quyền và lợi ích chính đáng của chị. Trong trường hợp này, chị cần ý kiến với Ban lãnh đạo công đoàn cơ sở để được hỗ trợ. Công ty không chịu trả Sổ bảo hiểm xã hội có bị phạt không? Mức phạt là bao nhiêu? Căn cứ theo điểm d khoản 4 điều 40 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về bảo hiểm xã hội như sau “4. Phạt tiền từ đồng đến đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây a Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; b Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội; c Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa; d Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội.“ Đồng thời, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt như sau Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6; khoản 3, 4, 6 Điều 12; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 26; khoản 5 Điều 40; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 41; khoản 2, 4 Điều 42; khoản 1, 2 Điều 43; các khoản 1, 2, 3 Điều 44; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp công ty có hành vi không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng, còn đối với cá nhân thì mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức. Nhiều người gặp khó khăn trong việc chốt và lấy sổ bảo hiểm xã hội do bị mất hoặc ngại đến công ty cũ lấy. Cách lấy sổ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp này sẽ tiến hành thế nào?Sổ bảo hiểm xã hội do ai giữ, ai quản lý?Theo các quy định tại khoản 2 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động phải giữ và bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của dù vậy, phần nhiều người lao động hiện nay vẫn để sổ bảo hiểm cho người sử dụng lao động giữ do lo ngại tình trạng thất lạc nếu tự bảo để các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động giữ sổ có ưu điểm là giúp người lao động hạn chế làm mất hoặc làm rách, hỏng sổ; đồng thời thực hiện các thủ tục hưởng chế độ cho người lao động một cách chủ động, nhanh chóng việc sau bao lâu thì được lấy sổ bảo hiểm?Sau khoảng thời gian 15 ngày, người lao động có thể lấy sổ bảo hiểm từ doanh nghiệp, đơn vị cũ sau khi nghỉ 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã chỉ rõ người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn tất thủ tục chốt và trả lại sổ bảo hiểm cho người lao động. Việc này sẽ được thực hiện như sauBước 1. Báo giảm lao độngTheo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cơ quan bảo hiểm sẽ giải quyết thủ tục báo giảm cho người sử dụng lao động trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ 2. Chốt sổ bảo hiểm xã hộiCăn cứ nội dung khoản 4, Điều 29 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ban hành ngày 26/6/2020 thì việc chốt sổ cho người lao động sẽ được giải quyết trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ cho cơ quan bảo vậy có thể nói, người sử dụng lao động mất khoảng 15 ngày để hoàn thành việc xác nhận thời gian đóng BHXH, đồng nghĩa với việc sau 15 ngày người lao động sẽ được trả lại sổ bảo hiểm xã sao phải lấy lại sổ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc?Theo Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, sổ bảo hiểm xã hội là loại tài liệu mà cơ quan bảo hiểm cấp cho người tham để người đó theo dõi quá trình đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết chế độ bảo có sổ bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ không thể đủ điều kiện hưởng các chế độ như- Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ;- Giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp;- Giải quyết nhận trợ cấp tai nạn lao động;- Rút tiền bảo hiểm xã hội 01 lần;- Làm thủ tục cho người lao động đủ điều kiện được hưởng lương hưu;- Hồ sơ hưởng trợ cấp tử tuất dành cho thân nhân của người lao động qua đời;..... Lấy lại sổ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc sẽ giúp người lao động giải quyết các chế độCó thể thấy, sổ bảo hiểm xã hội là tài liệu vô cùng quan trọng và có liên hệ trực tiếp tới quy trình, thủ tục giải quyết hưởng các loại chế độ, trợ cấp cho người lao vậy, khi nghỉ việc, người lao động bắt buộc phải lấy lại sổ bảo hiểm trong trường hợp nhờ công ty, tổ chức…giữ thay dẫn cách lấy sổ bảo hiểm xã hội tại công ty cũKhi công ty còn hoạt độngTrước tiên, người lao động cần xác minh công ty cũ của mình còn hoạt động hay không. Nếu vẫn còn hoạt động, người lao động có thể tìm đến và yêu cầu công ty chốt sổ bảo hiểm xã hội cho mình qua các bước sauBước 1. Đến công ty cũ và yêu cầu chốt sổ bảo hiểmTheo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 32 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017, trước khi nghỉ việc, người lao động có quyền yêu cầu công ty cũ chốt sổ bảo hiểm. Trách nhiệm chốt sổ thuộc về công ty - người sử dụng lao động bởi vì người lao động không thể tự thực hiện đã nộp sổ mà công ty cũ vẫn chưa chốt sổ, người lao động phải yêu cầu công ty chốt sổ. Nếu đã chốt rồi thì chỉ cần yêu cầu công ty trả lại bìa sổ và toàn bộ tờ cho công ty đã làm mất sổ, người lao động có thể yêu cầu cấp lại sổ 2. Khiếu nại hoặc khởi kiện nếu công ty từ chối chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sau khi đưa ra yêu cầu mà công ty cũ vẫn không thực hiện việc chốt sổ theo quy định, người lao động cần gửi đơn khiếu nại tới Thanh tra sở Lao động – Thương Binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở hợp không được giải quyết hoặc đã giải quyết nhưng bạn thấy không đồng ý với cách giải quyết đó, bạn có thể tiến hành khởi kiện tại Tòa 3. Nhận lại sổ bảo hiểm xã hội tại đơn vị cũSau khi đã yêu cầu hoặc khiếu nại/khởi kiện và được giải quyết, người lao động sẽ được nhận lại sổ bảo lao động nên đến đơn vị, doanh nghiệp cũ để nhận sổ bảo dẫn cách lấy sổ bảo hiểm xã hộiKhi công ty phá sảnTrường hợp công ty cũ của người lao động không còn hoạt động và tuyên bố phá sản, đồng thời, không tiến hành chốt sổ bảo hiểm xã hội thì lúc này người lao động cần tự mình đi thực hiện thủ tục tiên, cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân... Sau đó, người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi quản lý sổ đề nghị xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm doanh nghiệp bị đóng nhiên cũng cần lưu ý rằng, trường hợp công ty cũ chưa đóng đủ thì xác nhận sổ bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ bảo vậy, khi doanh nghiệp phá sản và không thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội, người lao động có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi quản lý sổ BHXH đề nghị xác nhận thời gian đóng bảo hiểm đến thời điểm doanh nghiệp bị đóng lấy sổ bảo hiểm xã hội khi bị mấtCách lấy sổ trực tiếp từ cơ quan BHXHKhi phát hiện mình bị mất sổ bảo hiểm, người lao động có thể chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm để đề nghị cấp khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, người lao động chỉ cần chuẩn bị Tờ khai tham gia hoặc điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội Mẫu TK1-TS được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 490/QĐ-BHXH để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.*Cơ quan giải quyết Theo hướng dẫn tại Quyết định 222/QĐ-BHXHNgười đang đi làm Đến cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp tham gia BHXH để làm thủ tục giải quyết mất sổ bảo hiểm;Người đang tham gia BHXH tự nguyện mà bị mất sổ Đến Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH trực tiếp thu để giải quyết;Người lao động đã nghỉ việc Có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm tại bất kì cơ quan bảo hiểm xã hội nào trên toàn quốc.*Thời hạn giải quyết Theo khoản 2 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH, người lao động chỉ cần chờ 10 ngày hoặc 45 ngày đối với trường hợp phức tạp, cần thời gian xác minh kể từ ngày nộp đủ hồ sơ để được cấp lấy lại sổ bảo hiểm xã hội onlineHiện nay, người lao động có thể trực tiếp xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội online mà không cần trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm chờ đợi và nộp hồ sơ giấy. Quy trình gồm các bước sau- Bước 1. Đăng nhập VssIDNgười lao động đã có tài khoản VssID thì tiến hành đăng nhập bằng chính mã số bảo hiểm xã hội và mật khẩu được trường hợp chưa có tài khoản, người lao động tiến hành đăng ký qua mạng và đến cơ quan bảo hiểm gần nhất để được cấp mật Bước 2. Chọn phần “Dịch vụ công” Nội dung thứ 2 từ trái sang ở cuối màn hình ứng dụng;- Bước 3. Chọn dịch vụ [607A] - Cấp lại sổ BHXH không thay đổi thông tin;- Bước 4. Xác định nơi nhận kết quảNếu chọn nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội Chọn “BP tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”Nếu muốn nhận kết quả qua bưu điện chọn ô “Qua dịch vụ bưu chính” và điền địa chỉ đầy Bước 5. Xác nhận lại thông tin để hoàn tất thủ tụcSau khi ấn nút “Gửi”, người thực hiện thủ tục sẽ nhận được mã OTP qua tin nhắn điện thoại. Người lao động nhập chính xác đoạn mã này để hoàn tất thủ đáp thắc mắc về sổ bảo hiểm xã hội Trường hợp nghỉ ngang có được trả sổ bảo hiểm không?Dựa vào nội dung khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với người lao động như sau- Xác nhận thời gian đóng các loại bảo hiểm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; nếu giữ giấy tờ của người lao động thì phải trả lại;- Trường hợp người lao động có yêu cầu thì phải cung cấp bản sao các tài liệu về quá trình làm việc của người định này không phân biệt nghĩa vụ này áp dụng cho trường hợp chấm dứt hợp đồng đúng luật hay trái luật. Như vậy có nghĩa là, chỉ cần quan hệ lao động ghi nhận trên hợp đồng bị chấm dứt thì bên sử dụng lao động doanh nghiệp, tổ chức… phải chốt và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao vậy, ngay cả khi nghỉ ngang trái đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người lao động vẫn được người sử dụng lao động trả sổ bảo hiểm xã hội sau khi kết thúc quá trình chốt sổ tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Nghỉ ngang có được trả sổ bảo hiểm không?Công ty giữ sổ bảo hiểm không trả có bị phạt không?Việc trả sổ bảo hiểm cho người lao động là trách nhiệm của bên sử dụng lao động không phân biệt việc chấm dứt hợp đồng giữa các bên là đúng hay trái luật. Cho nên, khi không trả sổ bảo hiểm cho người lao động thì tổ chức, doanh nghiệp…sẽ bị điểm d khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp, tổ chức…sử dụng lao động cố ý không trả sổ bảo hiểm xã hội thì sẽ bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng/người lao động không được trả sổ. Mức phạt tối đa đối với hành vi trái pháp luật này là 75 triệu sổ bảo hiểm xã hội có lấy được tiền BHXH 1 lần không?Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, để được hưởng tiền bảo hiểm xã hội 1 lần thì người lao động cần có 01 bộ hồ sơ- Sổ bảo hiểm xã hội bản chính gồm bìa và toàn bộ tờ rời ghi nhận quá trình tham gia đóng bảo hiểm của người đó;- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;- Trích sao hồ sơ bệnh án đối với người lao động thuộc các trường hợp mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng HIV/AIDS, ung thư, xơ gan cổ chướng…;- Nếu người lao động có ý định đi định cư nước ngoài thì phải nộp các giấy tờ chứng minh về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép nhập cư, sinh sống dài hạn tại nước ngoài;Từ đây có thể thấy, sổ bảo hiểm xã hội là tài liệu bắt buộc không thể thiêu khi đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần bởi sau khi yêu cầu của người lao động được giải quyết thì cơ quan bảo hiểm sẽ thu lại vậy, người lao động mất sổ bảo hiểm sẽ không được rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần phí cấp lại sổ bảo hiểm xã hộiCăn cứ Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, cơ quan bảo hiểm tạo điều kiện để người lao động bị mất, hỏng sổ hoặc thay đổi thông tin trên sổ mà không cần nộp bất kì khoản phí, lệ phí nào để người lao động tiếp tục được hưởng quyền lợi chính đáng của vậy, người lao động không bị mất phí khi tiến hành thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã lại sổ bảo hiểm xã hội mất bao lâu?Theo khoản 2 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH có thể thấy- Trường hợp người lao động đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do thay đổi thông tin trên sổ, do mất, hỏng, gộp sổ…thì sẽ được giải quyết trong thời gian tối đa là 10 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đủ hồ Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh quá trình đóng BHXH do người lao động đã từng làm việc ở tỉnh khác hoặc làm việc tại nhiều tổ chức, doanh nghiệp…thì việc làm sổ sẽ có thời hạn tối đa là 45 ngày.Lúc này, cơ quan bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết.Trên đây là giải đáp cách lấy sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ sau khi nghỉ việc và khi bị mất sổ. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ.

công ty giữ sổ bảo hiểm xã hội