Mục Lục [ Ẩn] 1 Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: 2 Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 3 Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 5 Cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành
Câu bị động ở thì quá khứ đơn có công thức Was/were Vp2. Trong khi câu bị động ở thì quá khứ tiếp diễn được viết lại dưới dạng Was/were beingVp2. V: Động từ nguyên dạng; V-ing: Động từ thêm đuôi -ing; Vp1: Động từ chia quá khứ; Vp2: Động từ phân từ 2. S: Chủ ngữ
Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong nhóm các thì cơ bản. Hãy cùng Ms Hoa tìm hiểu về thì này nhé
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) S + was/were + V_ing + O Ex: They were selling bread here. S + was/were + being + V3/ed + (by + O) Ex: Bread was being sold here (by them). Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) S + had + V3/ed + O Ex: They had sold bread here. S + had + been + V3/ed + (by + O) Ex: Bread had been sold here
Ngày 24/9/2022, Tân Phát ETEK tổ chức Chương trình Mừng ngày thành lập Công ty với chủ đề: "Về đích thành công - Hiệu quả như ý" như một cột mốc đánh dấu hành trình phát triển trên thương trường. Chương trình diễn ra tại trụ sở chính của Tân Phát ETEK, vinh dự được đón tiếp những nhà Lãnh đạo tài ba
Nga cũng dịch chuyển khỏi các thị trường phương Tây, hướng đến thị trường Trung Quốc kể từ khi phương Tây áp trừng phạt lên Moscow năm 2014 sau vụ sáp nhập Crimea. Sự đa dạng hóa nền kinh tế và dịch chuyển khỏi thị trường phương Tây đồng nghĩa rằng việc áp trừng
M3HG. Công thức và cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh Passive voice I- PHÂN BIỆT CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG1. Câu chủ động* Cách sử dụngCâu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành độngVí dụ Mary did her homework yesterday. Mary làm bài tập về nhà ngày hôm qua.Ta thấy chủ thể được nhắc đến trong câu này là “Mary” và bản thân chủ thể này có thể tự thực hiện việc “làm bài tập về nhà”. Vây nên ta sử dụng câu chủ động.* Dạng thức thông thường của câu chủ độngS + V + OTrong đó Ssubject Chủ ngữ V verb động từ O object tân ngữCHÚ Ý– Động từ trong câu sẽ chia theo dụ– My parents are preparing a lot of delicious cakes. S V OTa thấy chủ thể “bố mẹ tôi” hoàn toàn có thể tự thực hiện việc “chuẩn bị rất nhiều bánh ngon”. Động từ “prepare” chia theo thì hiện tại tiếp Câu bị động* Cách sử dụng– Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành dụ– My money was stolen yesterday. Tiền của tôi bị trộm mất ngày hôm qua.Ta thấy chủ thể là “tiền của tôi” không thể tự “trộm” được mà bị một ai đó “trộm” nên câu này ta cần sử dụng câu bị động.* Dạng thức của câu bị động. be + VpIITrong đó be động từ “to be” VpII Động từ phân từ haiCHÚ ÝĐộng từ “to be” sẽ chia theo thì và chia theo chủ dụ– The meal has been cooked. Bữa ăn vừa mới được nấu.Ta thấy “bữa ăn” không thể tự thực hiện việc “nấu” nên ta cần sử dụng câu bị động. Động từ “to be” chia thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên có dạng là “has been + cooked động từ phân từ hai.II- CÂU BỊ ĐỘNG1. Cấu trúc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động Chủ động S + V + O Bị động S + be + VpII + by + OCHÚ Ý– TÂN NGỮ O trong câu chủ động làm CHỦ NGỮ trong câu bị động.– ĐỘNG TỪ V trong câu chủ động sẽ chuyển thành “be + VpII”. Trong đó “be” chia theo thì và chia theo chủ ngữ.– CHỦ NGỮ S trong câu chủ động sẽ biến đổi thành tân ngữ và có giới từ “by” đằng trước by + O.Ví dụ– Chủ động They will sell their house next year. S V O -> Bị động Their house will be sold by them next year. S be + VpII by + O2. Cấu trúc câu bị động với các thì trong tiếng anh Các thì Chủ động Bị động1. Hiện tại đơnS + Vs/es + OVí dụ– Mary studies English every day. S+ is/am/are + VpII + by + OVí dụ– English is studied by Mary Hiện tại tiếp diễnS + is/am/are + V-ing + OVí dụ– He is planting some trees + is/am/are + being + VpII+ by + OVí dụ– Some trees are being planted by him Quá khứ đơnS + V-ed + OVí dụ– She wrote a letter + was/were + VpII + by + OVí dụ– A letter was written by her Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OVí dụ– They were buying a car at 9 am + was/were +being + VpII + by + OVí dụ– A car was being bought at 9 am Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + VpII + OVí dụ– My parents have given me a new bike on my + have/ has + been + VpII + by + OVí dụ– A new bike has been given to me by my parents on my Hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/ has + been + V-ing + OVí dụ– John has been repairing this car for 2 + have/ has + been + being +VpII+by + OVí dụ– This car has been being repaired by John for 2 Quá khứ hoàn thànhS + had + VpII + OVí dụ– He had finished his report before 10 + had + been + VpII + by OVí dụ– His report had been finished before 10 Quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had + been + V-ing + OVí dụ– I had been typing the essay for 3 hours before you came + had + been + being + VpII + by + OVí dụ– The essay had been being typed for 3 hours before you came Tương lai đơnS + will + Vnguyên thể + OVí dụ– She will do a lot of things + will + be + VpII + by OVí dụ– A lot of things will be done Tương lai tiếp diễnS + will + be +V-ing + OVí dụ– She will be taking care of her children at this time tomorrowS + will + be + being + VpII + by OVí dụ– Her children will be being taken care of at this time Tương lai hoàn thànhS + will + have + VpII + OVí dụ– She will have finished her studying by the end of this + will + have + been + VpII + by OVí dụ– Her studying will have been finished by the end of this Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will + have + been + V-ing + OVí dụ– I will have been teaching English for 5 years by next + will + have +been + being + VpII + by OVí dụ– English will have been being taught by me for 5 years by next week.
Câu bị động là cách nói rất phức tạp trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nó lại được dùng khá phổ biến. Dưới đây là ví dụ minh họa theo từng loại câu được xếp theo tiêu đề có đánh số thứ tự trong từng ô bao gồm mẫu câu ví dụ thể chủ động cột bên trái và chuyển sang bị động cột bên phải trong cả 12 thì tiếng chủ động Active voiceThể bị động Passive voice1. Thì Hiện tại đơnI hate him. I don’t like him. Do you like him?Why don’t you like him? Whom do you hate? Do you know the reason why I don’t like him? It is I that hate him. I am the person who hate him. Because of hating him, I don’t want to see him any more. 1. Thì Hiện tại đơnHe is hated by me. He isn’t liked by me. Is he liked by you? Why isn’t he liked by you? Who is hated by you? Do you know the reason why he isn’t liked by me? It is he that is hated by me. He is the person who is hated. Because of hating him, I don’t want him to be seen any more. 2. Thì Quá khứ đơnI hated him. I didn’t like him. Did you like him? Why didn’t you like him? Whom did you hate? Do you know the reason why I didn’t like him? It is I that hated him. I am the person who hated him. Because of hating him, I didn’t want to see him any more. 2. Thì Quá khứ đơnHe was hated by me. He wasn’t liked by me. Was he liked by you? Why wasn’t he liked by you? Who was hated by you? Do you know the reason why he wasn’t liked by me? It is he that was hated by me. He is the person who was hated by me. Because of hating him, I didn’t want him to be seen any more by me. 3. Thì Tương lai đơnI will hate him. I won’t like him. Willyou like him? Why won’t you like him? Whom will you hate? Do you know the reason why I won’t like him? It is I that will hate him. I am the person who will hate him. Because of hating him, I won’t want to see him any more. 3. Thì Tương lai đơn1. He will be hated by me.2. He won’t be liked by me.3. Will he be liked by you?4. Why won’t he be liked by you?5. Who will be hated by you?6. Do you know the reason why he won’t be liked by me?7. It is he that will be He is the person who will be Because of hating him, I won’t want him to be seen any Thì Hiện tại tiếp diễnI am hating him. Are you liking him? Why are you hating him? Why aren’t you liking him? Whom are you hating? Do you know the reason why I am not liking him? It is I that am hating him. I am the person who is hating him. 4. Thì Hiện tại tiếp diễnHe is being hated by me. Is he being hated by you? Why is he being hated ? Why isn’t he being liked? Who is being hated? Do you know the reason why he isn’t being liked? It is he that is being hated. He is the person who is being hated by me. 5. Thì Quá khứ tiếp diễnI was hating him. Were you liking him? Why were you hating him? Why weren’t you liking him? Whom were you hating? Do you know the reason why I wasn’t liking him? It is I that was hating him. I am the person who was hating him. Because of hating him, I wasn’t wanting to see him any more. 5. Thì Quá khứ tiếp diễn1. He was being hated Was he being liked by you?3. Why was he being hated?4. Why wasn’t he being liked?5. Who was being hated by you?6. Do you know the reason why he wasn’t being liked?7. It is he that was being He is the person who was being Because of hating him, I wasn’t wanting him to be seen any Thì Tương lai tiếp diễnI will be hating him. I won’t be liking him. Why will you be hating him? Why will you be liking him? Whom will you be hating? Do you know the reason why I won’t be liking him? It is I that will be hating him. 6. Thì Tương lai tiếp diễn1. He will be being He won’t be being Why will he be being hated?4. Why will he be being liked?5. Who will be being hated?6. Do you know the reason why he won’t be being liked?7. It is he that will be being Thì Hiện tại hoàn thànhI have hated him. I haven’t liked him. Have you like him? Why have you hated him? Why haven’t you liked him? Whom have you hated? Do you know the reason why I haven’t liked him? It is I that have hated him. I am the person who have hated him. Because of hating him, I haven’t wanted to see him any more. 7. Thì Hiện tại hoàn thành1. He has been He hasn’t been Has he been liked ?4. Why has he been hated?5. Why hasn’t he been liked?6. Who has been hated?7. Do you know the reason why he hasn’t been liked?8. It is he that has been He is the person who has been Because of hating him, I haven’t wanted him to be seen any Thì Quá khứ hoàn thànhI had hated him. I hadn’t liked him. Had you like him? Why hadyou hated him? Why hadn’t you liked him? Whom had you hated? Do you know the reason why I hadn’t liked him? It is I that had hated him. I am the person who had hated him. Because of having hated him, I didn’t look at him any more. 8. Thì Quá khứ hoàn thànhHe had been hated. He hadn’t been liked. Had he been liked ? Why had he been hated? Why hadn’t he been liked ? Who had been hated? Do you know the reason why he hadn’t been liked? It is he that had been hated. He is the person who had been hated. Because of having been hated, he wasn’t looked at any more by me. 9. Thì Tương lai hoàn thànhI will have hated him. I won’t have liked him. Willyou have liked him? Why will you have hated him? Why won’t you have liked him? Whom haveyou hated? Do you know the reason why I won’t have liked him? It is I that will have hated him. I am the person who will have hated him. 9. Thì Tương lai hoàn thành1. He will have been hated by me.2. He won’t have been liked by me.3. Will he have been liked by you?4. Why will he have been hated by you?5. Why won’t he have been liked by you?6. Who has been hated by you?7. Do you know the reason why he won’t have been liked?8. It is he that will have been He is the person who will have been Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn1. I haven’t been liking Have you been liking him?10. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễnHe hasn’t been being liked. Has he been being liked? 11. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễnI hadn’t been liking him. Had you been liking him? 11. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễnHe hadn’t been being liked. Had he been being liked? 12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn– I won’t have been liking him. 12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn – He won’t have been being Ngữ động từ nguyên mẫu có “to”I want you to do this job. I want you to help think him to help them. At last, they wanted to change their plan. Mr. Baker wishes his son to do the homework. Both of them agree to carry out their plan as are going to open a new hospital in HCMCity. 13. Ngữ động từ nguyên mẫu có “to”I want this job to be done by you. I want himself to be helped by think them to be helped by him. At last, they wanted their plan to be changed. Mr. Baker wishes the homework to be done by his son. Both of them agree their plan to be carried out as scheduled by them. A new hospital is going to be opened in HCMCity by them14. Ngữ động từ nguyên mẫu bỏ “to”I saw a thief break into that house yesterday. His mother made him to clean his room. Mary may do that work if required. The police let the suspect go after having inquired him. We should help anyone in need. 14. Ngữ động từ nguyên mẫu bỏ “to”1. I saw that house be broken into by a thief yesterday. 2. He was made to clean his room by his mother. 3. That work may be done by Mary if required. 4. the suspect was let to go by the police after having been inquired. 5. Anyone should be helped in need. 15. Ngữ hiện tại phân từShaking the house for some minutes, the earthquake made it collapse. Having collared and tied the gangsters to a pole, Mr. Brown bit them to death. 15. Ngữ hiện tại phân từ1. Shaken for some minutes, the house was made to collapse by the earthquake. 2. Having been collared and tied to a pole, the gangsters were beaten to death by Mr. Brown. 16. Ngữ động từ ở Quá khứ phân từ V3Some days ago, when I passed his house, I saw him beat his wife. When I walked along the street late last Sunday, I saw a car run over a dog. 16. Ngữ động từ ở Quá khứ phân từ V31. Some days ago, when I passed his house, I saw his wife be beaten by him. 2. When I walked along the street late last Sunday, I saw a dog be run over by a car. 17. Mệnh đề liên hệHe who used to help me before has won lottery two days ago. The driver who drove the car on that day is my uncle. The man who helped you yesterday painted this Mệnh đề liên hệHe by whom I used to be helped before has won lottery two days ago. The driver by whom the car was driven on that day is my uncle. – This picture was painted by the man who helped you yesterday.– This picture was painted by the man by whom you were helped Mệnh lệnh cách 1. “Help her, Tom!” 2. “Let me do that for you!” 3. “Don’t hand in those papers late!” 4. “Close the door, please!” 5. “Let them complete the work themselves!” 18. Mệnh lệnh cách“Lether be helped by yourself, Tom!” “Let that be done by myself for you!” “Don’t let those papers be handed in late by yourself!” “Let the door be closed by yourself, please!” “Let the work be completed by themselves!” 19. Câu truyền khiến Bill often has that barber cut his hair. Bill often gets that barber to cut his gets his wife to wash his clothes. 19. Câu truyền khiến Bill often has his hair cut by that barber. Bill often gets his hair cut by that barber. He gets his clothes washed by his Động từ khiếm khuyết– He must hand in his assignment in due Động từ khiếm khuyết– His assignment must be handed in due time. 21. Câu hỏi đuôi– You are doing your homework, aren’t you?21. Câu hỏi đuôi– Your homework is being done by you, isn’t it?22. Động từ có hai túc từ– Tom gave his father a present 22. Động từ có hai túc từ– His father was given a present– A present was given to Tom’s father by Ngữ danh động từ – Mary doesn’t like doing exercises.– They started building this boat yesterday23. Ngữ danh động từ – Exercises aren’t liked doing by Mary– This boat started being built yesterday24. Câu hỏi “Yes”/ “No”– Do you often wash your car at weekends?24. Câu hỏi “Yes”/ “No”– Is your car often washed by you at weekends?25. Câu hỏi “Wh-”– Who helped you do this homework? 25. Câu hỏi “Wh-”– By whom were you helped to do this homework?26. Câu ở Bàng thái cách Subjuntive mood– If I had studied hard, I would have passed the recently past Câu ở Bàng thái cách Subjuntive mood– If I had studied hard, The recently past exam would have been passed by me 27. Câu có Chủ từ có nghĩa phủ định– Nobody helps me do this Câu có Chủ từ có nghĩa phủ định– I am not helped to do this Câu có “People/everyone + say, rumor, think, report, believe, know…+ That + clause”– People rumor that he is a wise Câu có “People + say, rumor, think, report,…+ That + clause”– He is rumored to be a wise man.– It is rumored that he is a wise man29. Câu có chứa mệnh đề danh từ.– Mr. Tân thinks that life is Câu có chứa mệnh đề danh life is terrible is thought by Mr. Tân. 30. Chủ từ có ngữ đồng vị theo sau– Mr. Brown, an experienced taxi driver, has caused two serious traffic accidents30. Chủ từ có ngữ đồng vị theo sau– Two serious traffic accidents have been cause by Mr. Brown, an experienced taxi Vị trí trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian– My friend saw her in the street yesterday. 31. Vị trí trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian– She was seen in the street by my friend Câu chủ động với NEED + V-ING– He needs to repair his Câu bị động với NEED + V-ING– His motorbike needs repairing.– His motorbike need to be Câu có chứa ngữ độc lập.– The gate-keeper having opened the gate, we Câu có chứa ngữ độc lập.– The gate having been opened by the gate-keeper, we Các trường hợp hiểu ngầm tác nhân trong câu bị động khi tác nhân đối tượng thực hiện hành động là đại từ nhân xưng, đại từ bất định, danh từ tập hợp chỉ người chung chung, hoặc từ chỉ tác nhân không cụ thể – They built that bridge long Các yếu tố vừa kể ở ô bên trái được hiểu ngầm khi ở thể bị động. – That bridge was built long Câu chủ động với các động từ suggest, advise, allow, propose, recommend, insist, …và các động từ chỉ lời khuyên và lời đề nghị nói chung.– They advise giving up smoking. – They advise us to give up Câu bị động với các động từ suggest, advise, allow, propose, recommend, insist, … và các động từ chỉ lời khuyên và lời đề nghị nói chung.– They advise that smoking should be given up.– We are advised to give up Các bạn đọc thêm trường hợp đặc biệt trong ví dụ dưới đây– It is your duty to help him in his Các bạn đọc thêm trường hợp đặc biệt trong ví dụ dưới đây– You are supposed to help him in his study.— Tổng hợp
Trong tiếng Anh, câu bị động là cấu trúc câu gắn liền với 12 thì căn bản. Hôm nay, ELSA Speak sẽ giúp bạn ôn tập phần kiến thức câu bị động hiện tại tiếp diễn kèm theo bài tập vận dụng chi tiết. Thể bị động Passive voice là gì? Thể bị động là thể dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động bởi hành động. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Công thức chung của thể bị động là S + to be + V3/ed Ví dụ English is learned by us every day. Tiếng Anh được chúng tôi học mỗi ngày The football match is being watched by Jack. Trận đấu bóng đá đang được xem bởi Jack Công thức và cách dùng bị động hiện tại tiếp diễn 1. Công thức bị động hiện tại tiếp diễn Thể Câu chủ động Câu bị động Khẳng địnhS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + V3 + by OVí dụMy mother is making tea.→ Mẹ tôi đang pha is being made by my mother.→ Trà đang được mẹ tôi địnhS + am/is/are + not + V-ing + OS + am/is/are + not + being + V3 + by OVí dụMy mother is not making tea.→ Mẹ tôi không pha is not being made by my mother.→ Trà không phải do mẹ tôi vấnAm/Is/Are + S + V-ing + O?Am/Is/Are + S + being + V3 + by O?Ví dụIs your mother making tea?→ Mẹ bạn đang pha trà phải không?Is tea being made by your mother?→ Trà được pha bởi mẹ bạn phải không? 2. Cách dùng bị động hiện tại tiếp diễn Trong tiếng Anh, câu bị động thì hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng trong 2 trường hợp 1. Khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động bởi hành động thay vì hành động hay chủ ngữ. Ví dụ Chủ động Bị động Jack is repairing a car. Jack đang sửa chiếc xe ô tô→ Nhấn mạnh chủ thể gây ra hành động là “Jack”A car is being repaired by Jack. Một chiếc xe đang được sửa bởi Jack→ Nhấn mạnh đối tượng bị tác động là “ A car” 2. Khi muốn chủ thể gây ra hành động trong câu không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập. Ví dụ Chủ độngBị độngHackers are taking our company’s important data. Tin tặc đang lấy mất dữ liệu quan trọng của công ty chúng tôi.→ Đối tượng lấy cắp dữ liệu đã được xác định là tin company’s important data is being taken. Dữ liệu quan trọng của công ty chúng tôi đang bị lấy mất.→ Vẫn chưa xác định được ai đã lấy cắp dữ liệu của công ty. Có thể bạn quan tâm Câu bị động hiện tại đơn Bài tập bị động hiện tại tiếp diễn [có đáp án] Bài 1 Chọn đáp án đúng 1. The novel __________ by was readingB. is readingC. was readD. is read2. The classroom __________ by the students is cleanedB. is cleanC. cleanD. is being cleaned3. The traffic lights _________ off every night, they work all day and aren’t turnedB. aren’t turningC. isn’t turnedD. isn’t turning4. Newspapers __________ much by the old at this is being readB. is readingC. are being readD. reading5. That girl _________ her silk skirt by hand now because she is afraid of tearing is washedB. was washC. are washingD. is washing6. My sister ______ cakes at the moment in the bakesB. is bakingC. is bakeD. bake7. ________ Unit 2 __________ by all students at the moment?A. Are/being learnedB. Is/being learnC. Is/being learnedD. Are/being learn8. _____ classrooms always _________ by on-duty people?A. Is/sweptB. Are/sweepingC. Is/sweepingD. Are/swept9. The wool scarf _________ by her is being knittedB. knittedC. is knittingD. knit10. The ring _________ by is being wornB. is wearingC. woreD. wearing Bài 2 Chuyển thành câu bị động tiếp diễn 1. The boy is singing a new song. → _______________________________ 2. Mr. Jack and his daughter are flying a kite at this time. → _______________________________ 3. My son is making a snowman. → _______________________________ 4. The waiter is serving three dinners at this time. → _______________________________ 5. My brother is reading a novel now. → _______________________________ 6. We are selling paintings now. → _______________________________ 7. The cat is drinking some milk. → _______________________________ 8. My father is washing the car. → _______________________________ 9. Santa Claus is carrying a big bag of presents on his back. → _______________________________ 10. John is throwing the ball into the basket. → _______________________________ Đáp án Bài 1 1. B2. D3. A4. C5. D6. B7. C8. D9. A10. A Bài 2 1. A new song is being sung by the boy. 2. A kite is being flown by Mr. Jack and his daughter at this time. 3. A snowman is being made by my son. 4. Three dinners are being served by the waiter at this time. 5. A novel is being read by my brother now. 6. Paintings are being sold by us now. 7. Some milk is being drunk by the cat. 8. The car is being washed by my father. 9. A big bag of presents is being carried by Santa Claus on his back. 10. The ball is being thrown by John into the basket. Xem thêm 100 bài tập câu bị động Qua bài viết này, hy vọng rằng bạn sẽ nắm vững hơn phần kiến thức bị động thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh. Để thành thạo hơn, bạn cần rèn luyện bằng cách làm bài tập và sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Ngoài ra, bạn đừng quên học tiếng Anh giao tiếp cùng ELSA Speak mỗi ngày để phát âm chuẩn quốc tế nhé. Công nghệ của ELSA Speak sẽ giúp bạn phát hiện lỗi sai phát âm và hướng dẫn cách đặt lưỡi, nhả hơi sao cho đúng nhất. Hơn 290 chủ đề, bài học bổ ích tại ELSA Speak đang chờ bạn khám phá. Vậy thì còn chần chờ gì mà không đăng ký ELSA Pro để trải nghiệm ngay hôm nay!
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Past perfect continuous là một trong 12 thì cơ bản dùng để nói về 1 hành động xảy ra và bắt đầu trước 1 hành động khác trong quá khứ. Hãy cùng Anh Ngữ Ms Hoa học về thì này nhé. Ví dụ về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Xem thêm bài viết về các thì khác Thì quá khứ hoàn thành past perfect Thì quá khứ đơn Past Simple - Toàn bộ kiến thức về thì quá khứ đơn cần biết Tất cả những điều bạn cần biết về thì này 1 Định nghĩa 2 Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 3 Sử dụng thì này như thế nào? 4 Dấu hiệu nhận biết 5 Bài tập thực hành 6 Đáp án 1. Định nghĩa Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Past perfect continuous được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ. 2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn S + had + been + V-ing Ví dụ – It had been rainingvery hard for two hours before it stopped. – They had been working very hard before we came. S + hadn’t + been + V-ing CHÚ Ý – hadn’t = had not Ví dụ – My father hadn’t been doing anything when my mother came home. – They hadn’t been talking to each other when we saw them. Had + S + been + V-ing ? Trả lời Yes, S + had./ No, S + hadn’t. No, S + hadn’t. Ví dụ – Had they been waitingfor me when you met them? Yes, they had./ No, they hadn’t. – Had she been watchingTV for 4 hours before she went to eat dinner? Yes, she had./ No, she hadn’t. 3. Sử dụng thì này như thế nào? ➣ Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ nhấn mạng tính tiếp diễn Ví dụ - I had been thinking about that before you mentioned it. Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới. I had been thinking about that before you mentioned it. ➣ Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ. Ví dụ - Sam gained weight because she had been overeating. Sam tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều. - Betty fail the final test because she hadn’t been attending class. Betty đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học. Sam gained weight because she had been overeating > Tổng hợp 12 thì trong tiếng anh ➣ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ - The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home. Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một giờ trước khi đứa con gái về nhà. - The student had been waiting in the meeting room for almost an hour before he was punished. Cậu học sinh đã chờ gần một tiếng trong phòng họp trước khi chịu phạt. The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home. ➣ Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác. Ví dụ - I had been practicing for five months and was ready for the championship. Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch. - Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm. - Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding. Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới. I had been practicing for five months and was ready for the championship. ➣ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ - She had been walking for 2 hours before 11 last night. Cô ấy đã đi bộ 2 tiếng đồng hồ tính đến 9 giờ tối qua. - My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime. Em trai tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa. My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime. ➣ Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ. Ví dụ - Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night. Sáng hôm qua, anh ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm. => Việc “kiệt sức” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm báo cáo cả đêm” đã được diễn ra trước đó nên ở đây ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt. Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night. ✎ LƯU Ý Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ. Ví dụ - If we had been working effectively together, we would have been successful. Nếu chúng tôi còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, chúng tôi đã thành công rồi. - She would have been more confident if she had been preparing better. Cô ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu cô ấy chuẩn bị tốt hơn. 4. Dấu hiệu nhận biết Các câu thuộc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường chứa các từ nhận biết như Until then By the time Prior to that time Before, after. Chúng ta cùng ôn lại kiến thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trước khi thực hành bài tập nhé! 5. Bài tập thực hành Bài 1. Chia động từ vào chỗ trống 1. I was very tired when I arrived home. I/work/hard all day I’d been working hard all day. 2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. they/play/football ………………. 3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. I/look/forward to it ………… 4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. she/dream ……………… 5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. he/watch/a film ………………. Bài 2 Hoàn thành câu sau 1. We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain. We had been playing for half an hour when it started to rain. 2. I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I suddenly realized that I was in the wrong restaurant. I …. for 20 minutes when I … the wrong restaurant. 3. Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down. At the time the factory … , Sarah … there for five years. 4. I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting. The orchestra … when …… This time make your own sentence 5. I began walking along the road. I ….. when ….. Bài 3 Chia động từ và hoàn thành câu sau 1 It was very noisy next door. Our neighbours were having have a party. 2 John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … walk so fast 3 Sue was sitting on the was out of breath. She … run 4 When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … eat 5 When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … eat 6 Jim was on his hands and knees on the floor. He … look for his contact lens. 7 When I arrived, Kate … wait for me. She was annoyed with me because I was late and she … wait for a long time. 6. Đáp án Bài 1 2. They’d been playing football 3. I’d been looking forward to it 4. She’d been dreaming 5. He’d been watching a film Bài 2 2. I’d been waiting for 20 minutes when I realised that I was in the wrong restaurant. 3. At the time the factory closed down, Sarad had been working there for five years. 4 The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting. 5. I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stopped just behind me. Bài 3 2. was walking 3. had been running 4. were eating 5. had been eating 6. was looking 7. was waiting … had been waiting > Thì tương lai đơn giản Simple Future Qua các nội dung kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Past perfect continuous và bài tập thực hành trên đây, cô Hoa tin rằng các bạn đã nắm rõ cách sử dụng thì trên trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung và khi làm bài TOEIC Reading nói riêng. Chúc các bạn học tốt!
bị động quá khứ hoàn thành tiếp diễn