Download giáo trình kinh tế phát triển PDF Giáo trình kinh tế phát triển NEU PDF Giáo trình kinh tế phát triển Ngô Thắng Lợi PDF Giáo trình kinh tế phát triển Đại học Kinh Tế Quốc Dân PDF File PDF Tải xuống miễn phí tài liệu bài tập về máy điện 1 link Google Drive. Danh mục bài
Chương trình cũng cho chúng ta thấy được, để thực hiện được mục tiêu giao thông xanh cần phải có lộ trình phát triển, nếu không có lộ trình thì không thể thực hiện được những bước tiếp theo. Trước mắt, thành phố nên chú trọng xây dựng các tuyến phố đi bộ, khuyến khích người dân đi bộ hoặc sử dụng xe đạp, xe điện.
Để đáp ứng điều kiện phát triển năng lực cho học sinh, ngoài nội dung chương trình, sách giáo khoa, thì đồ dùng, thiết bị dạy học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo đạt được mục tiêu chương trình mới đã đề ra.
Chương trình "75 nghìn sáng kiến vượt khó, phát triển" có sức lan tỏa mạnh trong tổ chức Công đoàn và toàn xã hội. Tiếp nối thành công của Chương trình này, Tổng LĐLĐVN tiếp tục nhân rộng mô hình, triển khai Chương trình "01 triệu sáng kiến - nỗ lực vượt khó, sáng tạo, quyết tâm chiến thắng đại dịch COVID-19" từ tháng 9/2021 đến hết năm 2023.
Trà Vinh: Vùng đồng bào Khmer đổi thay từ các chương trình phát triển kinh tế. Huyện Cầu Ngang có 08 xã đặc biệt khó khăn có đông đồng bào Khmer sinh sống. Với các chính sách dân tộc, chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM đã triển khai kịp thời, hiệu quả giúp đời sống
Đối với chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng NTM giai đoạn 2021 - 2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan đề nghị: Các đơn vị, địa phương cần xác định đây là một trong những giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển kinh tế nông thôn, gắn với xây dựng NTM.
Tab5F.
p, .tdi_179 .tdb-block-inner > p{ font-family"Helvetica Neue", Helvetica, Arial, sans-serif !important;font-size11px !important;line-height !important; } } Chương trình xoay quanh các vấn đề về kinh tế, định hướng sản xuất, cập nhật các tin tức sự kiện về các sản phẩm chủ lực ở từng địa phương gắn với các ngành nghề sản xuất kinh doanh. Đồng thời, mỗi số trong chương trình phát sóng sẽ kể những câu chuyện và kinh nghiệm về một hoặc một vài mô hình sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của đơn vị hoặc địa phương. Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – PVN hân hạnh đồng hành cùng chương trình Tạp chí Phát triển Sản phẩm chủ lực. Chương trình xoay quanh các vấn đề về kinh tế, định hướng sản xuất, cập nhật các tin tức sự kiện về các sản phẩm chủ lực ở từng địa phương gắn với các ngành nghề sản xuất kinh doanh. Đồng thời, mỗi số trong chương trình phát sóng sẽ kể những câu chuyện và kinh nghiệm về một hoặc một vài mô hình sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của đơn vị hoặc địa phương. Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – PVN hân hạnh đồng hành cùng chương trình Tạp chí Phát triển Sản phẩm chủ lực. Theo Tập đoàn Dệt may Việt Nam, trong 4 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu dệt may đạt 11,7 tỉ đô la Mỹ, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Hiện chỉ có thị trường Nhật Bản tăng 6,6% còn lại thị trường Nhật Bản và Trung Quốc giảm hơn 30%, thị trường EU giảm 30% so với cùng kỳ. Nhiều doanh nghiệp dệt may đang phải đối mặt với việc các đơn hàng giảm mạnh, thiếu hụt dòng tiền, sản xuất cầm chừng. Tại dự thảo đề án tái cơ cấu ngành Công thương đang được lấy ý kiến, Bộ Công thương đặt ra mục tiêu hình thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghiệp nội địa, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh cao, có vai trò dẫn dắt phát triển ngành. Theo các chuyên gia, cần xây dựng các doanh nghiệp tư nhân thành “sếu đầu đàn” để nắm bắt bắt khoa học công nghệ để dẫn dắt các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời tái cơ cấu doanh nghiệp trong nước, mang lại sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong giai đoạn tới. Trên đây là nội dung chương trình Tạp chí Phát triển sản phẩm chủ lực, phát sóng ngày 29-5-2023. Chương trình thuộc thể loại tin tức tổng hợp về kinh tế, có lượng người xem lớn với thời lượng khoảng 10 phút, phát sóng với tần suất 2 số/tuần Số phát sóng lần 1 sẽ phát chính vào khoảng 11 giờ thứ 2 và thứ 4 hàng tuần; số phát sóng lần 2 phát chính vào khoảng 13 giờ 50 phút thứ 6 và Chủ Nhật hàng tuần trên Kênh 1 Truyền hình Hà Nội.
Phát triển chương trình có sự tham gia PCD là việc phát triển chương trình đào tạo được tiến hành với sự tham gia của tất cả các bên liên quan tùy theo nguồn lực và mối quan tâm của mỗi bên, song mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng giai đoạn cần được xác định rõ ràng. Nội dung trình bày gồm 4 phần 1 Giới thiệu; 2 Chu trình PCD; 3 Ưu điểm, nhược điểm và hạn chế; 4 Vận dụng. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN ****************************************** KHOA GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC GIẢNG DẠY CHỦ Đ “Mô hình phát triển chương trình có sự tham gia PCD” GVHD TS. Cao Thị Châu Thủy Ngày 13/03/2021 Nhóm 10, NVSP K74 Thành viên nhóm 10 – Super Star 1. Nguyễn Quỳnh Anh 2. Nguyễn Thượng Đẳng* 3. Võ Thiên Duyên 4. Phạm Thị Hồng Thư 5. Nguyễn Lữ Phương 6. Nguyễn Đông Ngô 7. Nguyễn Trương Thảo Vy 8. Trịnh Đoàn Phương Khanh 9. Nguyễn Thị Vân 10. Phạm Công Trứ PCD = Participatory Curriculum Development Giới thiệu mô hình phát triển chƣơng trình có sự tham gia PCD Chu trình của mô hình PCD Ƣu điểm, khó khăn và hạn chế của mô hình PCD Ứng dụng mô hình PCD đối với môn học Cơ sở Văn hóa Việt Nam NỘI DUNG I. Giới thiệu mô hình phát triển chƣơng trình có sự tham gia PCD I. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH PCD Cách tiếp cận hệ thống truyền thống chưa giải quyết được vấn đề gì? Nhu cầu thực tế của người học và của xã hội thường không được phản ánh trong chương trình đào tạo dẫn tới sự hạn chế về chất lượng và hiệu quả trong đào tạo. Cần có một cách tiếp cận mới giải quyết vấn đề này. I. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH PCD Khái niệm Phát triển chương trình có sự tham gia PCD là việc phát triển chương trình đào tạo được tiến hành với sự tham gia của tất cả các bên liên quan tuỳ theo nguồn lực và mối quan tâm của mỗi bên, song mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng giai đoạn cần được xác định rõ ràng. I. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH PCD Xác định vai trò của các bên liên quan tham gia A Các bên trong cơ sở đào tạo Chức năng và đóng góp 1 Các nhà phát triển chương trình hay nhóm viết chương trình Thiết kế chương trình Xây dựng bài giảng 2 Giảng viên Tham gia xây dựng bài giảng Giảng dạy 3 Các nhà quản lý đào tạo tại trường đại học Quản lý, giám sát sản phẩm đào tạo – chất lượng của sinh viên 4 Sinh viên Là sản phẩm đầu ra, sản phẩm là một người tốt nghiệp B Các bên ngoài cơ sở đào tạo Chức năng và đóng góp 1 Các nhà nghiên cứu Tư vấn nội dung chương trình Tham gia giảng dạy thỉnh giảng 2 Nhà quản lý dự án Tham gia đánh giá nhu cầu đào tạo Thiết kế chương trình 3 Các nhà quản lý đào tạo cấp Bộ Quản lý, phê duyệt 4 Các cơ quan/cơ sở sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo Đánh giá chất lượng đào tạo 5 Giảng viên ở các trường cao đẳng dạy nghề Tham gia đánh giá nhu cầu đào tạo Thiết kế khóa học, đánh giá khóa học 6 Các tổ chức phi chính phủ và quốc tế trong và ngoài Việt Nam Tư vấn, ký kết hợp đồng đào tạo Tham gia thiết kế khóa học 7 Nhà tài trợ Liên kết, điều phối các hoạt động 8 Cựu sinh viên Đánh giá khóa học II. Chu trình của mô hình PCD Bƣớc 1 Phân tích hiện trạng và đánh giá nhu cầu đào tạo Phân tích nhu cầu đào tạo - Tại sao cần phát triển chương trình đào tạo? - Làm cách nào để phát triển chương trình đào tạo? Tập trung vào môn học cụ thể cần đƣợc phát triển Phân tích các bên liên quan - Ai là người sẽ tham gia vào quá trình này? - Đâu là vai trò cụ thể của mỗi người tham gia? Lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp - Chỉ ra vai trò và mục tiêu của phương pháp - Lập danh sách người tham gia trả lời - Xây dựng câu hỏi - Thiết kế đánh giá Phân tích theo cấp độ vĩ mô • Tại sao môn học này lại cần được phát triển? • Tình hình hiện tại dẫn đến nhu cầu phát triển môn học là gì? phân tích hiện trạng. Xác định nhu cầu của tổ chức • Mục tiêu, trách nhiệm, chiến lược của tổ chức/cơ quan mà nhu cầu đào tạo hướng tới • Tổ chức/cơ quan cần bao nhiêu nhân lực ở vị trí, công việc, cấp độ nào Xác định nhu cầu việc làm • Đâu là những công việc mà nhu cầu đào tạo hướng tới • Kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nào đáp ứng được với yêu cầu việc làm • Tần suất, tầm quan trọng và độ khó của công việc Xác định nhu cầu của cá nhân • Mức độ ảnh hưởng của chương trình đối với cá nhân • Mức độ hài lòng của cá nhân đối với chương trình đào tạo • Những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mà cá nhân có thể đạt được Thu thập và phân tích dữ liệu. Báo cáo và chia sẽ dữ liệu. Bƣớc 2 Mục tiêu để hƣớng dẫn, chỉ đạo việc học Mục tiêu cần phải cụ thể như thế nào? Một số giảng viên tin rằng mục tiêu cần phải tổng quát, trong khi đó một số khác sẽ đặt những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn khác nhau. Khi phát triển chương trình, mục tiêu sẽ được viết ở nhiều cấp độ khác nhau. Ví dụ Mục tiêu của bài học → Mục tiêu của chủ đề → Mục tiêu của môn học → Mục tiêu của cơ sở đào tạo → Mục tiêu của quốc gia Ngoài ra, việc xác định mục tiêu hay chuẩn đầu ra có thể tuân theo quy tắc “SMART” S = Specific Cụ thể, dễ hiểu – Muốn đạt được mục tiêu gì? Thành tích gì? Thu nhập ra sao? M = Measurable Đo lường được – Con số cụ thể là bao nhiêu? A = Attainable Khả thi – Có khả thi hay không? Mục tiêu có quá cao hay quá thấp không? R = Realistic Thực tế - Có phù hợp với tình hình thực tế hay không? Cạnh tranh có quá khốc liệt hay không? T = Time-bound Có kỳ hạn – Thời hạn hoàn thành là khi nào? Thời gian đó có hợp lý hay không? Bƣớc 4 Thực hiện việc Quản lý và phổ biến chƣơng trình Việc lập kế hoạch bài giảng là phần then chốt trong quá trình phát triển chƣơng trình, đồng thời giúp cho giảng viên •Đảm bảo được bài học được truyền tải một cách hiệu quả đến người học •Lập kế hoạch trước để linh hoạt •Đưa vào những nội dung, phương pháp và tài liệu mới •Quan sát và kiểm nghiệm lại quá trình giảng dạy so với kết quả đầu ra •Đạt được mục tiêu đầu ra •Hiểu và nắm rõ quá trình học tập •Liên kết giữa việc dạy học trước đây và sau này •Kiểm chứng lại những gì học đã, đang và sẽ được học Một giáo án chuẩn cần phải bao gồm • Lớp mà giáo viên dạy năm học, số lượng học sinh hoặc giảng viên, môn học, chủ đề mà bài học được tổ chức. • Mục đích chính của bài học mà giáo viên mong muốn đạt được • Kết quả đầu ra là gì những gì học sinh có thể thực hiện được sau khi học • Phân chia bài học thành nhiều phần khác nhau, đồng thời giới hạn thời gian cho từng phần sao cho phù hợp với bài học. Bài học có thể bao gồm - Phần giới thiệu - Kiến thức chính - Phần kết thúc để liên kết với bài học tiếp theo • Danh sách các phương pháp giảng dạy mà giáo viên cần sử dụng trong từng phần của bài học • Danh sách tài liệu giảng dạy mà giáo viên cần đưa vào cho từng hoạt động • Hướng dẫn đánh giá cụ thể cho quá trình lên lớp Bƣớc 5 Đánh giá và thẩm định C = Context Bối cảnh •Mối quan hệ giữa môn học này với môn học khác •Thời gian thực hiện đã đủ chưa? •Các yếu tố quan trọng bên ngoài và bên trong là gì? mạng lưới, các bộ •Các môn học nên được tích hợp hay tách biệt? •Mối quan hệ giữa các khóa học và hoạt động nghiên cứu? •Môn học này liệu có cần thiết hay không? •Môn học này có liên quan đến công việc hay không? I = Input Đầu vào •Động lực mà sinh viên chọn ngành? •Kỹ năng học của sinh viên là gì? •Kiến thức đã tích lũy từ trước? •Sự cân bằng giữa lý thuyết và thực hành? •Nguồn lực và thiết bị có sẵn là gì? •Những cuốn sách mà giảng viên có? •Những cuốn sách mà sinh viên có? •Môn học này được tổ chức như thế nào? •Nội dung có phù hợp với vấn đề thực tiễn hay không? •Những quy định nào liên quan đến việc đào tạo? P = Process Quá trình •Khối lượng công việc của sinh viên là gì? •Kiến thức chỉ được truyền thụ cho sinh viên hay họ vận dụng và áp dụng nó? •Sinh viên tham gia tốt/tích cực là như thế nào? •Có vấn đề nào liên quan đến việc dạy hay không? •Có vấn đề nào liên quan đến việc học không? •Việc tương tác hai chiều có hiệu quả không? •Có bất kỳ vấn đề nào mà sinh viên gặp phải trong việc sử dụng/áp dụng/phân tích các kiến thức và kỹ năng không? •Quá trình dạy và học có được đánh giá liên tục không? P = Product Sản phẩm •Chỉ có một bài kiểm tra cuối kì hay nhiều bài trong khóa học? •Chất lượng đánh giá là gì? •Các cấp độ đánh giá KSA Kiến thức, kỹ năng và phẩm chất của sinh viên sau khi học là gì? •Đánh giá có được thực hiện cho toàn bộ quá trình PCD không? •Làm thế nào để sinh viên sử dụng những gì mà họ đã học được? •Bài học kinh nghiệm chính là gì? •Có báo cáo chính thức hay không? •Danh tiếng của giảng viên có được cải thiện hay bị hủy hoại có là kết quả của quá trình này? III. Ƣu điểm, khó khăn và hạn chế của mô hình PCD Đảm bảo sự tham gia phù hợp giữa các bên liên quan Khung chương trình chi tiết, rõ ràng, đảm bảo sự liên kết giữa các yếu tố Có sự chủ động, sáng tạo trong việc dạy và học Đảm bảo sự phát triển liên tục của chương trình Kết quả mang tính hiệu quả cao Không chỉ người dạy mà người học cũng tham gia tích cực hơn Người học có khả năng tham gia quyết định nhu cầu học của mình, nhu cầu được xác định rõ ràng hơn -> tạo động lực học tích cực hơn Khuyến khích các thành viên tham gia xuyên suốt quá trình phát triển chương trình giảng dạy. Ƣu điểm Tạo liên kết và chia sẻ thông tin dễ dàng hơn, phát triển được năng lực cá nhân và đội nhóm Đưa ra nhiều giải pháp, ý tưởng tốt hơn để giải quyết vấn đề Giúp nhóm người chưa có “tiếng nói” người nghèo, trẻ em, phụ nữ… có thể tham gia thảo luận, trao đổi Thiết kế khóa học một cách năng động, tạo sự hài lòng cao cho chương trình đào tạo Nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên tham gia quá trình phát triển chương trình giảng dạy. Ƣu điểm Cần phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa 5 bước trong chu trình phát triển chương trình có sự tham gia PCD. Nếu một trong các bước thay đổi, thì cũng phải chỉnh sửa thích ứng với các bước tiếp theo. Số lượng các hoạt động trong mỗi bước của chu trình phải phụ thuộc vào bối cảnh, điều kiện thực tế của chính cơ sở giáo dục. Mỗi bước của chu trình phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu, nếu không, mô hình sẽ bị sai sót hoặc thất bại. Khó khăn trong phân chia quyền hạn, lợi ích, trách nhiệm giữa các thành viên Không đủ sự nỗ lực để giám sát và tham gia Khó khăn Hạn chế Khó áp dụng đối với vùng nông thôn, người học rất ít khi tham gia vào việc phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo. Đòi hỏi thời gian và nguồn lực Một số ngành đặc thù thay đổi liên tục nên mô hình dễ bị lạc hậu nên cần cập nhật và tìm hiểu bối cảnh sâu hơn Mong đợi của các bên liên quan khác nhau sẽ gây ra mâu thuẫn, khó thiết kế chương trình Chi phí ban đầu initial cost rất lớn, phí duy trì maintenance cost giảm dần theo thời gian Khó khăn Hạn chế IV. Ứng dụng mô hình PCD để phát triển chƣơng trình cho môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam tại Trƣờng Đại học KHXH&NV - ĐHQG Bên trong trường Giảng viên khoa Văn hóa học chủ đạo. Giảng viên khoa Việt Nam học. Phòng đào tạo. Lãnh đạo trường. Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh khoa Văn hóa học, Việt Nam học. Xác định các bên liên quan tham gia Bên ngoài trường Giảng viên môn CSVHVN tại các trường Đại học Văn hóa, Đại học Văn Lang, Đại học Văn Hiến... Bộ/Sở Văn hóa Thể thao Du lịch. Nhà nghiên cứu văn hóa VN. Doanh nghiệp hoạt động du lịch trong nước có kết hợp tìm hiểu văn hóa. Cựu sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh khoa Văn hóa học, Việt Nam học. Vai trò, nhiệm vụ các bên tham gia Xem xét và cho ý kiến về việc cải tiến chương trình học. Trực tiếp tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên, đánh giá kết quả và chỉnh sửa. Xác định các bên liên quan tham gia Bước 1 Phân tích tình hình Phương pháp giảng dạy hàn lâm, thuyết giảng; thông qua hình ảnh để minh họa cho bài giảng, ít kết hợp với các phương pháp mang tính thực tiễn khác. Nội dung môn học nặng về lý thuyết, thiếu tính thực hành, tính hiệu quà không cao, không phát huy được khả năng học tập của sinh viên cũng như năng lực giảng dạy của giảng viên. Cần thiết có sự cải tiến chương trình học. Các bƣớc thực hiện Bước 2 Phát triển khung chương trình Mục tiêu, chuẩn đầu ra Không thay đổi. Nội dung môn học bổ sung thêm phần thực hành là hoạt động ngoại khóa. Phương pháp giảng dạy bổ sung thêm phương pháp hoạt động trải nghiệm thông qua hoạt động ngoại khóa. Thời gian môn học Giữ nguyên nhưng có sự cân đối hợp lý giữa thời gian học lý thuyết trên lớp và thời gian học thực hành ngoại khóa. Các bƣớc thực hiện Bước 3 Phát triển chương trình chi tiết Mục tiêu và nội dung cụ thể cho mỗi bài học Không thay đổi. Phương pháp hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu văn hóa VN qua các chuyến tham quan thực tế tại các địa phương mang đặc trưng văn hóa truyền thống Việt Nam. Phương tiện giảng dạy Tăng cường trang thiết bị nghe nhìn, phương tiện kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ minh họa cho bài giảng. Các bƣớc thực hiện Bước 4 Thực hiện chương trình giảng dạy Trên lớp Thuyết giảng, đặt vấn đề, tổ chức hoạt động nhóm sinh viên. Ngoại khóa Các bên tham gia đồng hành với sinh viên trong hoạt động thực tế trải nghiệm; giảng viên hướng dẫn sinh viên ghi chép, quay phim, chụp ảnh tư liệu nghiên cứu. Các bƣớc thực hiện Bước 5 Đánh giá và chỉnh sửa Kiểm tra giữa kỳ với nội dung là lý thuyết cơ bản của môn học. Tiểu luận cuối kỳ với đề tài mang tính thực tiễn. Các bên tham gia đánh giá kết quả và chỉnh sửa. Các bƣớc thực hiện [1] N. V. B. Hiền, N. T. T. Hằng, P. N. Long 2013, Phát triển và Quản lý chương trình giáo dục, NXB Sư Phạm. [2] Đ. Đ. Bôi 2006, Sổ tay Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia, NXB Nông Nghiệp. [3] P. Taylor, J. Beniest 2003, Training in agroforestry- A toolkit for trainers, The World Agroforestry Centre. Tài liệu tham khảo CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE! ResearchGate has not been able to resolve any citations for this has not been able to resolve any references for this publication.
Para que um negócio tenha soluções tecnológicas de qualidade e consiga atingir seus objetivos por meio delas, é indispensável que seus gestores saibam optar pelo ciclo de desenvolvimento de software mais indicado para suas necessidades. Nos últimos anos, os modelos de cascata e SCRUM metodologia ágil de desenvolvimento de software têm mudado a forma como as empresas definem suas ações. Cada opção conta com fundamentos e desdobramentos próprios – e conhecer suas principais peculiaridades é indispensável para optar pela metodologia mais alinhada com as demandas da organização e dos profissionais de TI. A seguir, conheça melhor os conceitos de ambos os modelos, além de suas principais vantagens e desvantagens. Depois, veja como é a aplicação de cada caso dentro dos negócios! Quais os principais modelos de ciclo de desenvolvimento de software? Como mencionamos anteriormente, é indispensável conhecer os detalhes mais importantes das metodologias de desenvolvimento de software para saber determinar qual é a mais vantajosa para o seu projeto. Confira os principais aspectos sobre cada conceito, suas particularidades mais marcantes e seus prós e contras Modelo Cascata Também chamado de método tradicional de desenvolvimento, o modelo cascata é aquele em que as fases de todo o projeto são sequenciais. Esse ciclo de desenvolvimento de software demanda um longo processo de planejamento e conta com escopo, cronograma e custos fixos. Na metodologia de cascata, as ações só podem avançar quando cada etapa é finalizada. Isso torna seu desenvolvimento mais engessado, mas também com custos e fases mais previsíveis. Seus principais benefícios incluem Garantia de alinhamento sobre as entregas entre o cliente e desenvolvedores logo no início do projeto; Reconhecimento antecipado do escopo dos trabalhos, com mais facilidade para seu acompanhamento; A presença do cliente não é obrigatória ao longo de sua realização, exceto nos testes, reuniões e aprovações que são mais bem definidos; Critérios mais rígidos e processo de desenvolvimento mais cuidadoso, com um projeto mais previsível e completo; Garantia de um design coerente e sem riscos de fragmentações ou desalinhamento entre suas diferentes frentes; Previsibilidade de cronograma e custos de desenvolvimento. Entre as desvantagens, destacam-se Entregas mais lentas e interdependentes; Demanda de um longo planejamento antes da execução; Excesso de documentação; Impossibilidade de mudanças ao longo da execução; Realização de testes somente após o fim da criação, com menor previsibilidade sobre detalhes da experiência dos usuários. SCRUM Metodologia ágil de desenvolvimento de software SCRUM é um ciclo de desenvolvimento de software ágil, em que todo o projeto é dividido em etapas menores, chamadas de Sprints. Para definir quais serão as funcionalidades da solução, é criada uma lista chamada de Product Backlog. Com base nela, uma reunião de planejamento é feita ao início de cada Sprint, definindo quais atividades serão implementadas no mesmo. Todas as tarefas cumpridas em cada Sprint são movidas do Product Backlog para outra lista, chamada de Sprint Backlog. A cada dia em que um Sprint é desenvolvido, o time faz uma reunião prévia, conhecida como Daily SCRUM. Nela, é discutido o que foi realizado no dia anterior, quais foram os eventuais problemas enfrentados e são definidas as ações do período que está começando. Quando um Sprint é finalizado, as funcionalidades implementadas são apresentadas e testadas. Com todas as adequações garantidas, os profissionais iniciam o Sprint seguinte. Ao contrário do modelo cascata, a metodologia SCRUM é flexível, interativa e pode receber eventuais melhorias ao longo de todo processo de desenvolvimento, já que os testes são constantes e as etapas geralmente não são interdependentes. As vantagens mais marcantes da metodologia ágil de desenvolvimento de software SCRUM são Detecção mais rápida de erros e processo mais orgânico de correções; Mais agilidade e menos recursos para sua realização; Flexibilidade que permite melhor adequação e melhorias ao longo do projeto; Obtenção de novos insights e informações ao longo dos ciclos de criação; Melhor comunicação e relacionamento entre os envolvidos com equipes multidisciplinares; Mais autonomia e engajamento dos desenvolvedores; Mais agilidade para criar a solução e colocá-lo no mercado; Maior satisfação dos clientes, com foco total em suas necessidades. Já suas desvantagens incluem Pouca relevância para projetos menores e pouco complexos; Exigência de pleno engajamento em suas boas práticas, que são indispensáveis para o bom andamento do projeto; Exigência de especialistas para a tomada de decisões constantes e muito relevantes; Risco de refatorações muito frequentes caso o escopo não seja muito bem definido no design e arquitetura inicial. No próximo item, descubra quais são as situações mais indicadas para a utilização de cada conceito! Como aplicar cada metodologia? Para que você não erre ao optar pelo ciclo de desenvolvimento de software mais indicado para o seu projeto, confira as principais indicações para o modelo cascata e SCRUM Indicações do Modelo Cascata Projetos com requisitos certos, estáveis e muito bem definidos; Quando há adaptabilidade para troca de equipes de profissionais; Quando há a necessidade de uma documentação mais completa; Se existem restrições de cronograma ou orçamentárias; Projetos menores. Recomendações do Modelo SCRUM Quando há maior necessidade de adaptações ao longo do projeto; Para times que precisam se comunicar com mais eficiência e transparência; Na geração mais rápida de valor, com entregas fracionadas; Caso seja necessário mais velocidade na entrega da solução; Quando há maior demanda de adaptabilidade; Com menor tempo para planejamento – já que o mesmo é feito de maneira breve a cada Sprint; Em projetos mais longos e complexos. Mais do que conhecer as indicações de cada modelo e os benefícios do software integrado pretendidos pela empresa, a escolha do ciclo de desenvolvimento de software mais adequado também deve ser apoiada pela decisão dos melhores profissionais da área. A Monitora é especialista em desenvolvimento, elabora soluções voltadas às necessidades de cada negócio e se adapta ao método de trabalho ideal para cada cliente, seja ele cascata ou SCRUM. Quer garantir um ciclo de desenvolvimento de software alinhado às suas demandas e garantir mais excelência, tanto no método cascata quanto na metodologia ágil de desenvolvimento de software? Então, conheça as nossas soluções!
phát triển chương trình