0/40. Bắt đầu thi. Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022. Lý thuyết Sinh học lớp 11 theo chuyên đề và bài học. Hướng dẫn giải SGK, SBT, nâng cao Toán 10 đẩy đủ Lý thuyết Sinh học lớp 10 theo chuyên đề và bài học. Nêu các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển ở thực vật trong Hình 37.3 và tác dụng của từng biện pháp. Kể tên các biện pháp mà em biết Quảng cáo Chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ. 1. Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh) 2. Bài tập mẫu minh hoạ và lời giải chi tiết. Bài 1: Xe thứ nhất trở được 45 tấn hàng, xe thứ hai trở được 53 tấn hàng, xe thứ ba trở được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số tấn hàng của hai xe là 5 tấn. Thùng thứ nhất chứa 40 Tin học lớp 7, giải bài tập tin học lớp 7 - Để học tốt tin học 7 Bài 3 trang 40 SGK Tin học lớp 7 Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn Câu a Câu b Câu c Bài 3: Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN Câu a Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại các kết quả đã tính trong Bài tập 1 và so sánh với cách tính bằng công thức. Để học tốt môn Sinh học lớp 7, chuyên đề môn Sinh học lớp 7, bài tập sgk môn Sinh học lớp 7, Chương trình cũ Lớp Bò sát - Bài 40. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát ; Lớp Chim - Bài 41. Chim bồ câu ; Bài 1một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại : giỏi , khá , trung bình . Số học sinh giỏi chiếm 1/5 số học sin HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 G9OAU. Câu 1 Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài bò sát? A. 1300. B. 3200. C. 4500. D. 6500. Câu 2 Lớp Bò sát được hình thành cách đây khoảng A. 280 – 230 triệu năm B. 320 – 380 triệu năm C. 380 – 320 triệu năm D. 320 – 280 triệu năm Câu 3 Khủng long sống trong môi trường A. Trên không B. Trên cạn C. Dưới nước D. Sống ở cả 3 môi trường trên Câu 4 Cho các đặc điểm sau Răng mọc trong lỗ chân răng; Tim 4 ngăn; Hàm dài; Trứng có lớp vỏ đá vôi. Loài động vật nào dưới đây có tất cả những đặc điểm nêu trên? A. Rắn lục đuôi đỏ. B. Cá sấu Xiêm. C. Rùa núi vàng. D. Nhông Tân Tây Lan. Câu 5 Đặc điểm nhận biết bộ Cá sấu là A. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc B. Răng mọc trong lỗ chân răng C. Trứng có vỏ đá vôi bao bọc D. Tất cả các ý trên đúng Câu 6 Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cá sấu? A. Da ẩm ướt, không có vảy sừng. B. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn mọc trong lỗ chân răng. C. Có mai và yếm. D. Trứng có màng sai bao bọc. Câu 7 Đặc điểm của bộ Rùa là A. Hàm không có răng, có mai và yếm B. Hàm có răng, không có mai và yếm C. Có chi, màng nhĩ rõ D. Không có chi, không có màng nhĩ Câu 8 Trong các động vật sau, động vật nào có các đặc điểm răng mọc trong lỗ chân răng, tim 4 ngăn, hàm dài? A. Ba ba gai. B. Tắc kè hoa. C. Rắn lục. D. Cá sấu sông Nile. Câu 9 Loài khủng long nào KHÔNG sống trên cạn A. Khủng long cổ dài B. Khủng long cá C. Khủng long sấm D. Khủng long bạo chúa Câu 10 Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cá sấu? A. Có mai và yếm. B. Hàm rất dài, có nhiều răng lớn mọc trong lỗ chân răng. C. Trứng có màng dai bao bọc. D. Da ẩm ướt, không có vảy sừng. Câu 11 Lớp Bò sát rất đa dạng là vì A. Lớp Bò sát có số loài lớn B. Lớp Bò sát có lối sống đa dạng C. Lớp Bò sát có môi trường sống đa dạng D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 12 Khủng long diệt vong là do A. Thiên thạch rơi vào trái đất, núi lửa, thiên tai triền miên B. Sự xuất hiện của chim và thú ăn thịt C. Khí hậu đột ngột thay đổi D. Tất cả các ý trên đúng Câu 13 Tim cá sấu hoa cà có mấy ngăn? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 14 Động vật nào dưới đây không có màng nhĩ? A. Thằn lằn bóng đuôi dài. B. Rắn ráo. C. Cá sấu Xiêm. D. Rùa núi vàng. Câu 15 Loài nào dưới đây có răng mọc trong lỗ chân răng? A. Cá sấu Ấn Độ. B. Rùa núi vàng. C. Tắc kè. D. Rắn nước. Câu 16 Đặc điểm nào dưới đây có cả ở khủng long sấm, khủng long cổ dài và khủng long bạo chúa? A. Ăn thực vật. B. Đuôi ngắn. C. Mõm ngắn. D. Cổ dài. Câu 17 Loài nào dưới đây có răng mọc trong lỗ chân răng? A. Cá sấu Xiêm. B. Rắn Taipan nội địa. C. Rùa núi vàng. D. Tắc kè. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sátGiải vở bài tập Sinh học 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các vở bài tập Sinh học 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sátI. Đa dạng của bò sát trang 91 VBT Sinh học 71. trang 91 VBT Sinh học 7II. Các loài khủng long trang 91, 92 VBT Sinh học 71. trang 91 VBT Sinh học 72. trang 92 VBT Sinh học 7III. Đặc điểm chung trang 92 VBT Sinh học 71. trang 92 VBT Sinh học 7Câu hỏi trang 93 VBT Sinh học 71. trang 93 VBT Sinh học 7I. Đa dạng của bò sát trang 91 VBT Sinh học 71. trang 91 VBT Sinh học 7Quan sát hình SGK, nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp Bò sát bằng cách chọn những nội dung thích hợp ở hình SGK để điền vào bảng lờiII. Các loài khủng long trang 91, 92 VBT Sinh học 71. trang 91 VBT Sinh học 7Quan sát, đọc chú thích hình SGK, nêu đặc điểm của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long bạo chúa thích nghi với đời sống của hãy chọn những nội dung thích hợp ở hình SGK để điền vào bảng lờiĐặc điểmMôi trường sốngCổChiĐuôiDinh dưỡng thức ănTên khủng longKhủng long cáBiểnRất ngắnChi thành vây bơiVây đuôi toĂn cá, bạch tuộcKhủng long cánh TrênkhôngNgắn2 chi trước thành cánh, 2 chi sau yếuDài mảnhĂn cáKhủng long bạo chúaCạnNgắn2 chi trước ngắn, có móng vuốt, 2 chi sau to khỏeDài toĂn thịt2. trang 92 VBT Sinh học 7Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt còn những bò sát cỡ nhỏ trong những điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót cho đến ngày lời- Do sự thay đổi đột ngột về thời tiết từ nóng sang lạnh, làm cạn kiệt nguồn thức ăn, khủng long kích thước to nên không có chỗ ẩn náu và bị tuyệt loài động vật kích thước nhỏ cần lượng thức ăn nhỏ và dễ dàng ẩn náu tránh rét nên không bị Đặc điểm chung trang 92 VBT Sinh học 71. trang 92 VBT Sinh học 7Em hãy lựa chọn các thông tin thích hợp dưới đây để điền vào bảng Không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường động vật biến nhiệtb Nằm trong hốc taic Dàid Sừng khôe Chi yếu và có vuốt sắcg Cạnh Thụ tinh trongi Phổi có nhiều vách ngănk Có cơ quan giao phốil 2 vòng, tim 3 ngăn có vách hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pham Có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàngTrả lờiBảng. Đặc điểm chung của Bò sátMôi trường sốngVảyCổVị trí màng nhĩCơ quan di chuyểnHệ hô hấpHệ tuần hoànHệ sinh dụcTrứngSự thụ tinhNhiệt độ cơ thể1234567891011Đặc điểm chung của Bò sátgdcbeilkmhaCâu hỏi trang 93 VBT Sinh học 71. trang 93 VBT Sinh học 7Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. Em hãy điền dấu + vào bảng lờiBảng. Môi trường sống của các đại diện của ba bộ Bò sát thường gặp...............................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát. Tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Sinh học 7, bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học Giải VBT Sinh 7 bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các bài tập VBT Sinh học 7 bài 39Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 41 Đa dạng của bò sát Bò sát rất đa dạng, số lượng loài lớn, có khoảng 6500 loài, Việt Nam đã phát hiện 271 loài, chia thành 4 bộ Bộ Đầu mỏ. Bộ Có vảy đại diện thằn lằn. Bộ Rùa rùa, víc. ba ba... Bộ Cá sấu đại diện cá sấu. Có lối sống và môi trường sống phong phú. Hình 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ trong lớp Bò sát Tên bộ Mai và yếm Hàm và răng Vỏ trứng Có vảy Không có Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên hàm. Trứng có màng dai. Cá sấu Không có Hàm dài, răng lớn, mọc trong lỗ chân răng. Có vỏ đá vôi Rùa Có Hàm không có răng Vỏ đá vôi Các loài khủng long Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long Bò sát cổ hình thành cánh đây khoảng 280 - 230 triệu năm từ lưỡng cư cổ. Bò sát cổ Là những loài to lớn, hình thù kỳ dị, sống ở nhiều môi trường khác nhau. Nguyên nhân Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có nhiều kẻ thù. Các loài khủng long rất đa dạng. Hình 2 Khủng long sấm nặng khoảng 70 tấn, dài 22 m, cao 12 m Hình 3 Khủng long bạo chúa dài 10 m, có răng, chi trước ngắn, vuốt sắc nhọn, chuyên ăn thịt động vật trên cạn. Là loài khủng long dữ nhất của thời đại Khủng long Hình 4 Khủng long cổ dài, thân dài tới 27m Hình 5 Khủng long cánh, cánh có cấu tạo như cánh dơi biết bay và lượn, chi sau yếu, ăn cá Hình 6 Khủng long cá dài tới 14m, chi có dạng vây cá, bơi giỏi, ăn cá, mực, bạch tuộc. Sự diệt vong của khủng long Lý do diệt vong Do cạnh tranh với chim và thú. Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai. Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì Cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn. Yêu cầu về thức ăn ít. Trứng nhỏ an toàn hơn. Đặc điểm chung của bò sát Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn STT Gợi ý Đặc điểm 1 Môi trường sống Ở cạn 2 Vảy, da Da khô có vảy sừng 3 Cổ Dài 4 Vị trí màng nhĩ Nằm trong hốc tai 5 Cơ quan di chuyển Chi yếu có vuốt sắc 6 Hệ hô hấp Phổi có nhiều vách ngăn 7 Hệ tuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể ít pha 8 Hệ sinh dục Có cơ quan giao phối 9 Trứng Có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng 10 Sự thụ tinh Thụ tinh trong 11 Nhiệt độ cơ thể Là động vật biến nhiệt Vai trò của bò sát Ích lợi Có ích cho nông nghiệp. VD Diệt sâu bọ, diệt chuột... Có giá trị thực phẩm ba ba, rùa... Làm dược phẩm rắn, trăn... Sản phẩm mĩ nghệ vảy đồi mồi, da cá sấu... ⇒ Chăm sóc bảo vệ, không săn bắn, bảo vệ môi trường sống... Hình 7 Một số sản phẩm mĩ nghệ Hình 8 Giá trị thực phẩm Tác hại Gây độc cho người rắn... Ăn ĐV khác Cá sấu, trăn... Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát giúp các em học sinh hiểu sự đa dạng của bò sát thể hiện ở thành phần loài, môi trường sống và tập tính. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát. Bài tập 1 trang 133 SGK Sinh học 7 Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. Bài tập 2 trang 133 SGK Sinh học 7 Nêu đặc điểm chung của Bò sát. Bài tập 4 trang 84 SBT Sinh học 7 Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn? Bài tập 7 trang 85 SBT Sinh học 7 Hãy điền các thông tin phù hợp vào bảng về sự đa dạng thành phần loài của lớp Bò sát. Bài tập 8 trang 86 SBT Sinh học 7 Nêu đặc điểm chung của lớp Bò sát? Bài tập 2 trang 86 SBT Sinh học 7 Nêu vai trò của bò sát trong tự nhiên và tác dụng đối với con người? Bài tập 6 trang 87 SBT Sinh học 7 Cơ thể thằn lằn giữ được nước nhờ A. lớp da có lớp vảy sừng khô. B. hậu thận có khả năng hấp thu lại nước. C. trực tràng tái hấp thu nước. D. cả A, B và C. Bài tập 7 trang 88 SBT Sinh học 7 Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn như A. da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai, chi yếu có vuốt sắc. B. phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt, máu pha, là động vật biến nhiệt. C. có cơ quan giao phối, thụ tinh trong ; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng. D. cả A, B và C. Bài tập 8 trang 88 SBT Sinh học 7 Bò sát có các bộ phổ biến là A. bộ Có vảy, bộ Rùa và bộ Cá sấu. B. bộ Có vảy, bộ Đầu mỏ và bộ Cá sấu. C. bộ Rùa, bộ Đầu mỏ và bộ Cá sấu. D. bộ Rùa và bộ Có vảy, bộ Đầu mỏ. Bài tập 9 trang 88 SBT Sinh học 7 Môi trường sống của bò sát là A. trên cạn. B. ở nước, ở cạn. C. ở nước. D. trong lòng đất. Bài tập 10 trang 88 SBT Sinh học 7 Chọn từ, cụm từ cho sẵn để điển vào chỗ trông trong các câu sau cho phù hợp Bò sát là động vật 1............ thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong 2…………… chi yếu có vuốt sắc, phổi có nhiều 3……………… tim có vách hụt ngăn tâm thất trừ cá sấu, máu đi nuôi cơ thể là máu pha, là động vật biến cơ quan giao phối, 4……………; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng. A. thụ tinh trong B. có xương sống C. hốc tai D. vách ngăn Bài tập 11 trang 88 SBT Sinh học 7 Hãy xác định những câu dẫn dưới đây là đúng hay sai rồi ghi vào ô trống Đ đúng; S sai STT Câu dẫn Đ/S 1 Tim Bò sát tiến hoá hơn Lưỡng cư vì tim Lưỡng cư có 3 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, máu đi nuôi CO2 thể là máu pha. Còn tim Bò sát, tâm thất có vách ngăn hụt trừ cá sấu tim 4 ngăn, máu ít pha hơn 2 Hệ sinh sản của thằn lằn con đực có một cơ quan giao cấu; trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của con cái 3 Bò sát mà đại diện là thằn lằn có hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển, đặc biệt não trước và tiểu não đáp ứng được đời sống và hoạt động phức tạp 4 Hệ bài tiết của thằn lằn có hậu thận, xoang huyệt có khả năng hấp thu lại nước. 5 Bộ Có vảy không có mai và yếm, hàm ngắn có răng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai 6 Nguyên nhân chính giúp bò sát cỡ nhỏ có thể tồn tại và sống sót cho đến ngày nay là do cơ thể nhỏ bé nên yêu cầu vể thức ăn không cao 7 Bộ Cá sấu không có mai và yếm, hàm dài có răng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi 8 Bộ Rùa có mai và yếm, hàm ngắn không có răng, trứng có vỏ đá vôi 9 Hệ tiêu hoá của thằn lằn ống tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do đó có khả năng hấp thu lại nước, giúp cơ thể giữ nước 10 Thằn lằn di chuyển hoàn toàn nhờ bốn chi

sinh học lớp 7 bài 40