5 5.Phân biệt cách dùng Must và Have to trong tiếng Anh – VOH; 6 6.Have To: Cách Dùng, Công Thức, Bài Tập Có đáp án Chi Tiết; 7 7.Tổng hợp bài tập phân biệt MUST/HAVE TO/OUGHT TO/SHOULD … 8 8.Nắm vững cấu trúc Have to – Phân biệt Must và Have to – IELTS Vietop
Động từ khuyết thiếu ought to, should, must, have to, need. Những câu hỏi hay những nhận xét dùng với ought có thể có câu trả bằng should và ngược trở lại. Trong đàm thoại should/ought to thường có thế dùng một mình, nguyên mẫu được hiểu ngầm mà không cần phải đề cập đến.
Bài tập phân biệt Must và Have to có đáp án Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.05 KB, 4 trang )
Tổng biên tập: Phạm Hiếu Địa chỉ: Tầng 10, Tòa A FPT Tower, số 10 Phạm Văn Bạch, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 024 7300 8899 - máy lẻ 4500
Bạn đang xem: Đề cương ôn thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới tại thcslongan.edu.vn Bạn đang xem: Đề cương ôn thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới tại thcslongan.edu.vn 2 ngày trước 3 ngày trước 3 ngày trước 3 ngày trước 3 ngày trước Đọc tiếp
Tìm hiểu một số động từ khuyết thiếu. 1. Must. - Thể khẳng định ( must V ) diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc. He must go to bed earlier. (Anh ta phải đi ngủ sớm hơn.) - Thể phủ định ( must not V/ mustn't V ) diễn tả ý cấm đoán, không được phép. You must not park here. (Bạn
evtEA93. Must và Have to cũng là những động từ khuyết thiếu có nghĩa tương tự nhau nên rất nhiều bạn bị nhầm lẫn khi sử dụng hai động từ bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực tắt1 1. Cách dùng Must2 2. Cách dùng Have to3 3. Phân biệt Must và Have to4 4. Bài tập về Must và Have to1. Cách dùng Must+ Dùng Must hoặc Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì it’s later than I thought. I must go. HoặcOh, it’s later than I thought. I have to goỒ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.+ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân must do somethingTôi người nói nhận thấy việc đó là cần thiếtShe’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessaryCô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. Tôi nói điều đó là cần thiếtI haven’t phoned Ann for ages. I must phone her lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.+ Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai không dùng Must cho quá khứ– We must go ta phải đi bây giờ.– We must go tomorrow. but not “We must go yesterday”Ngày mai chúng ta phải Cách dùng Have to+ Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó tương tự Must.Oh, it’s later than I thought. I have to go. HoặcOh, it’s later than I thought. I must đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.+ Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.– You have to do somethingBạn phải làm điều đó bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc– You can’t turn right here. You have to turn left. because of the traffic systemAnh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. do luật giao thông– My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. do hoàn cảnh thực tế– George can’t come out with us this evening. He has to không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.+ Dùng have to cho mọi thì.– I had to go to the hospital. pastTôi đã phải đến bệnh viện.– Have you ever had to go to hospital? present perfectBạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?– I might have to go to hospital. infinitive sau mightCó lẽ tôi phải đi bệnh viện.+ Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did– What do I have to do to get a driving license? không nói “What have I to do?”Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?– Why did you have to go to hospital?Tại sao bạn phải đi bệnh viện?– Karen doesn’t have to work on không phải làm việc vào thứ bảy.+ Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói– I’ve got to work tomorrow hay I have to work mai tôi phải làm việc.– When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?Khi nào Ann sẽ phải đi?3. Phân biệt Must và Have to+ Hãy so sánh 2 ví dụ sau– I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.– I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ ý Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.+ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.– You mustn’t do something Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.– You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. don’t tell anyoneBạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.– I promised I would be on time. I musn’t be late. I must be on timeTôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. Tôi phải đến đúng giờ– You don’t have to do somethingBạn không cần thiết phải làm điều đó nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn.– You can tell me if you want but you don’t have to tell me = you don’t need to tell meBạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. = bạn không cần phải nói với tôi– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy Bài tập về Must và Have toBài tập 1 Hoàn thành câu với have to/ has to/ had Bill start work at He has to get up at four. he/ get upvd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? you/ go1. There was a lot of noise from the street …. the window. we/ close2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. she/ leave3. How old …. to drive in your country. you/ be4. I don’t have much time. ……………… . I/ hurry5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? he/ travel6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” you/ go7. “The bus was late again.” “How long …. ?” you/ want8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. I/ doĐáp án1. We had to close 2. She has to leave3. do you have to be 4. I have to hurry5. does he have to travel 6. do you have to go7. did you have to wait 8. had to doBài tập 2 Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have tovd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very There’s a lift in the building so we …. climb the You …. forget what I told vry Sue …. get up early, but she usually Don’t make so much noise. We …. wake the I …. eat too supposed to be on a You …. be good player to enjoy a game of án1 don’t have to 2 mustn’t3 don’t have to 4 mustn’t5 doesn’t have to 6 mustn’t7 mustn’t 8 don’t have toBài tập 3 Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định have to… và một số câu là phủ định I don’t have to…vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up Steve didn’t know how to use the computer so I had to show Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be I’m not busy. I have few things to do but I …. them I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for The car park is free. You …. to park your car A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t Sue has a senior position in the company. She …. Important When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every án1. have to make 2. don’t have to do3. had to ask 4. don’t have to pay5. didn’t have to go 6. has to make7 will have to driveHy vọng với phần hướng dẫn cụ thể ở trên về cách phân biệt và sử dụng Must, Have to các bạn đã hiểu rõ hơn và vận dụng tốt vào thực tế, chúc các bạn thành công!Tin tức - Tags cách dùng Have to, cách dùng Must, tiếng AnhPhân biệt cách dùng Who, Whom và Whose trong tiếng AnhPhân biệt cách dùng where và which, which và that trong mệnh đề quan hệPhân biệt cách dùng Although, Despite, In spite of, Though, Even though và bài tậpPhân biệt cách dùng động từ Say, Tell, Speak, Talk – The differrence between Say, Tell, Speak and TalkPhân biệt cách dùng Used to và Would trong tiếng AnhCách dùng câu điều kiện loại 1, 2, 3 và câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng AnhCách phát âm chuẩn đuôi ed trong Tiếng Anh
Trong tiếng Anh, để thể hiện trạng thái “phải làm gì đó” ta có thể dùng cả Have to và Must. Hai từ này giống nhau ở ý nghĩa tuy nhiên lại mang nhiều nét khác nhau trong cách sử dụng, do đó việc phân biệt chúng là cần thiết. Tiếng Anh Nghe Nói sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng cũng như phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh tại bài viết dưới đây. Cấu trúc Must trong tiếng AnhĐịnh nghĩa Cấu trúcCấu trúc Have to trong tiếng Anh Định nghĩa Cấu trúc Điểm giống nhau giữa Must và Have to Phân biệt Must và Have to trong tiếng AnhBài tập phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh Cấu trúc Must trong tiếng Anh Định nghĩa Must diễn đạt ý nghĩa “phải” làm một việc gì đó. Cấu trúc must đảm nhận nhiệm vụ là 1 động từ khiếm khuyết Modal verb có chức năng bổ nghĩa cho động từ chính trong câu. Bên cạnh đó, “must” còn đóng vai trò là 1 danh từ với ý nghĩa là một điều bắt buộc, 1 điều phải làm. Sử dụng must cho những sự việc mang tính chất ép buộc, cấm đoán, quy định, mệnh lệnh xuất phát từ sự khách quan nào đó. Ví dụ I must study for my exam. Tôi phải học cho kỳ thi của mình. She must finish her homework before she can watch TV. Cô ấy phải hoàn thành bài tập trước khi được xem TV. Cấu trúc Thể Cấu trúc Ví dụ Khẳng định S + must + V-infinitive dạng nguyên thể She must take her medicine every day. Cô ấy phải uống thuốc mỗi ngày. Phủ định S + mustn’t/ must not + Verb dạng nguyên thể They must not use their phones during class. Họ không được sử dụng điện thoại trong lớp. Nghi vấn Must + S + Verb dạng nguyên thể? Must I finish my work before I can leave? Liệu tôi có phải hoàn thành công việc trước khi có thể đi? Cấu trúc Have to trong tiếng Anh Định nghĩa “Have to” cũng được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa “phải làm điều gì đó” xuất phát từ ý chí chủ quan của người nói. Have to trong câu mang nhiệm vụ của động từ khiếm khuyết bổ nghĩa cho và phải được thay đổi tùy theo ngôi của chủ ngữ. Ví dụ I have to go to work. Tôi phải đi làm. They have to wake up early tomorrow. Họ phải dậy sớm vào ngày mai. Lưu ý Trong thì quá khứ hoàn thành ta sử dụng “had to” Ví dụ I had to study for my exam last night. Tối qua tôi phải học cho kỳ thi của mình. She will have to finish her project by Friday. Cô ấy sẽ phải hoàn thành dự án của mình vào thứ Sáu. Cấu trúc Thể Cấu trúc Ví dụ Khẳng định S + have to + V-infinitive dạng nguyên thể She has to wake up early for work. Cô ấy phải dậy sớm để đi làm. Phủ định S + do/does not + have to + Verb dạng nguyên thể They do not have to pay for the tickets. Họ không cần phải trả tiền vé. Nghi vấn Do/Does+ S + have to + Verb dạng nguyên thể? Do I have to wear a suit to the party? Tôi có phải mặc áo vest đến bữa tiệc không? Điểm giống nhau giữa Must và Have to – Cả Must và Have to đều mang ý nghĩa là “phải làm gì”. – Must và Have to đều là động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh cùng nhóm với các từ can, may, ought to,… – Cách dùng Must và Have to 2 từ vựng này đều được theo sau bởi động từ nguyên thể trong tiếng Anh. Cấu trúc Must/Have to + V Phân biệt cách sử dụng Must và Have to trong tiếng Anh Phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh Must Have to Must mang tính khách quan Have to – từ này sẽ mang tính chủ quan của người nói Must chỉ được dùng trong 2 thì, đó là thì hiện tại hoặc tương lai Have to có thể áp dụng với tất cả các thì tiếng Anh Dùng Must khi người nói nhận thấy việc đó cần thiết và bắt buộc phải được thực hiện Dùng have to khi người nói nhận thấy một việc thực hiện hành động đó là luật lệ/ tình huống bắt buộc phải thực hiện Cấu trúc must ở thể phủ định thể hiện điều cấm đoán mệnh lệnh, quy định, điều luật buộc mọi người phải tuân theo Cấu trúc have to ở thể phủ định diễn đạt ý nghĩa “không cần phải làm gì”, thể hiện một điều không bắt buộc. Must không đi kèm với trợ động từ do/does/did trong câu nghi vấn và câu phủ định Have to đi kèm với trợ động từ do/does/did trong câu nghi vấn và câu phủ định Bài tập phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh Bài tập 1 Điền Must hoặc Have to vào chỗ trống để hoàn thành câu At our school we __________ wear a uniform. You __________ cross the roads without looking. It’s dangerous. You _______ turn on the central heating. It’s automatic. The exams are next week. I __________ work harder. You ________ forget your umbrella. It’s going to rain. Students _________ listen to the teacher or they won’t understand. You _____ cross the road when the red light is showing. We __________ leave now or we’ll miss the plane. Soldiers ____________ obey orders. Sorry, I ___________ go now. I don’t want to be late. Shop assistants __________ deal with the public. You __________ come with us if you don’t want to. I was late this morning because I _________ wait a long time for the bus. In Spain, teachers __________ wear uniforms. You ___________ take food in your room. You __________ use the elevators in case of fire. I _________ wear glasses because I can’t see very well. You ___________ read this book. It’s really good. You __________ go shopping today. We don’t need anything. You __________ a mobile phone in class. We ___________ feed the animals. It’s forbidden. We _________ book the tickets before it’s too late. In Spain, teachers _________ work on Saturdays. In Britain you __________ drive on the left. Every player in a football team __________ have a number. You ___________ forget his birthday again. Doctors sometimes ___________ work at the weekend. Nowadays in Spain pupils ____ learn Latin at school. You __________ smoke on public places. My wife __________ go to work today. It’s a holiday. You _________ shout. I can hear you. We ___________ be quiet in the library. You __________ use a computer on the plane. She ___________ come to the dentist’s with me. At a restaurant you _________ pay the bill but you __________ eat everything. Bài tập 2 Viết lại câu sử dụng Must hay Have to trong tiếng Anh It’s not necessary to go to school on Saturdays You …………………………………………………………………………. It’s obligatory for all drivers to have a driving license All drivers…………………………………………………………………… It’s compulsory for Peter to learn Spanish Peter ………………………………………………………………………… It’s not obligatory for customers to go on the trips organized by the hotel Customers ……………………………………………………………………………… Passengers aren’t allowed to smoke in this compartment Passengers ……………………………………………………….. It s necessary to book in advance You ………………………………………………………………….. It’s essential to have a visa to travel to India You ………………………………………………………………….. It’s not necessary for you to shout. I can hear you perfectly well You …………………………………………………………………………… Đáp án Bài tập 1 have to mustn’t don’t have must don’t have to must mustn’t must have to must have to don’t have to had to don’t have to mustn’t mustn’t have to must don’t have mustn’t mustn’t must don’t have to must hast to mustn’t have to don’t have to mustn’t doesn’t have to don’t have to have to mustn’t doesn’t have to have to / don’t have to Bài tập 2 You don’t have to go to school on Saturdays All drivers must have a driving licence Peter has to learn Spanish Customers don’t have to go on trips organized by the hotel Passengers mustn’t smoke in this compartment You need to book in advance You need a visa to travel to India You don’t have to shout. I can hear you perfectly well Qua bài viết trên, Tiếng Anh Nghe Nói đã giúp nắm chắc kiến thức và cách phân biệt cách sử dụng Must và Have to trong tiếng Anh. Mong các bạn có thể vận dụng bài học này một cách chính xác và linh hoạt khi học tiếng Anh cũng như tự tin giao tiếp trong những tình huống thực tế ngoài cuộc sống. Nếu bạn đang tìm kiếm khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng chuyên THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHE – NÓI trong môi trường 100% giáo viên Anh – Úc – Mỹ – Canada thì Tiếng Anh Nghe Nói chính là sự lựa chọn hàng đầu, tham khảo ngay tại
Must và have to là hai trong số những cặp trợ động từ dễ gây nhầm lẫn nhất đối với người học bởi vì cả hai đều có nghĩa là “phải làm gì đó” và đều có chức năng bổ trợ cho động từ thường đằng sau nó. Mặc dù đều mang nghĩa “có nhiệm vụ làm gì, bắt buộc phải làm gì”, cách dùng hai trợ động từ này có một số khác biệt nhất takeawaysPhân biệt must và have toMust và have to có nghĩa giống nhau. Phủ định “not have to” dùng để diễn tả ý nghĩa “không cần phải làm gì”.“Must” dùng để diễn đạt quan điểm cá nhân người nói. “Have to” dùng để nói về ý kiến, quan điểm người khác, đặc biệt người có chức quyền/thẩm dùng mustDạng khẳng định mustĐộng từ khiếm khuyết must có nghĩa “phải làm gì đó bởi vì nó cần thiết/quan trọng”, thỉnh thoảng có liên quan đến luật pháp hoặc quy định của một tổ chức nào dụIn Vietnam, people must walk their motorbike to the police station entrance. Người ta phải dắt bộ xe máy của mình khi đi vào cổng đồn công an ở Việt NamPeople must turn off their motorbike as their vehicles approach the gasoline pump. Otherwise, an explosion or a fire may occur due to gas vapors igniting. Người ta phải tắt động cơ xe máy khi đến gần máy bơm xăng. Nếu không thì, một vụ nổ hoặc cháy có khả năng xảy ra bởi vì khí ga bắt lửa.Students must wear uniforms to school Học sinh phải mang đồng phục tới trườngMeat must be cooked thoroughly to kill food poisoning bacteria. Thịt phải được nấu chín kĩ càng để giết chết vi sinh vật gây ngộ độc.Ngoài ra, must còn dùng để chỉ một quan điểm, hoặc suy nghĩ với độ chắc chắn khá dụYou must be exhausted after 10 hours at work. Bạn hẳn là đã mệt lả sau 10 tiếng làm việc.Tuan haven’t eaten anything for breakfast. He must be hungry by now. Tuan chưa ăn gì cho buổi sáng. Anh ấy hẳn là đang đói.Người học lưu ý là động từ khiếm khuyết must không chia dạng quá khứ, mà chỉ được dùng ở dạng hiện tại và tương lai. Cụ thểYou must clean the dishes now or else I will slap you with my slippers. Con phải rửa đống chén đó nếu khong thì mẹ sẽ đánh con với đôi dép tông này đấy.You must wake up early tomorrow morning to catch the bus. Con phải thức dậy sớm ngày mai để kịp bắt chuyến xe buýtI told you so. You must prepare for the exam two days ago. Tớ đã nói rồi mà. Cậu phải chuẩn bị cho kì thi hai ngày trước cơ.Dạng phủ định must not/ mustn’tDạng phủ định must not để chỉ “sự cấm đoán, không được phép làm gì”.Ví dụPassengers must not undo their seat belts until the signs have been switched off. Hành khách không được phép cởi dây an toàn cho đến khi tín hiệu đã được tắt hoàn toàn.Visitors must not trample on the grass. Du khách không được phép dẫm lên bãi cỏ.Người đọc lưu ý là dạng phủ định của must có thể được viết như “must not” hoặc rút gọn thành “mustn’t”. Tuy nhiên, “musn’t” đặc biệt được dùng trong British dùng have toDạng khẳng định với have toĐộng từ khiếm khuyết have to dùng để chỉ “phải làm gì đó, mang tính chủ quan từ phía người nói”. Trong trường hợp này hai động từ khiếm khuyết have to và must mang nghĩa giống dụI have to go to the bathroom as I feel unwell in my stomach. Tôi phải sử dụng nhà vệ sinh vì tôi cảm thấy dạ dày không khỏeWe have to get up early tomorrow in order to catch the earliest flight. Chúng ta phải thức dậy sớm sáng mai để bắt chuyến bay sớm nhấtKhác với must, have to có thể sử dụng ở thì quá khứ, hiện tại và cả tương khứHiện tạiTương laihad to + V infI/We/You/They have to + V infwill have to + V infShe/He/It has to + Vinf*Vinf là động từ ở dạng nguyên phủ định với not have toKhác với must not, “not have to” dùng để diễn tả ý nghĩa “không cần phải làm gì”.Tomorrow is Saturday, so I do not have to go to school. Ngày mai là Thứ Bảy, nên tôi không cần phải đi đến trường.I did not have to rush to class yesterday, as the teacher was absent. Tôi không cần phải hối thúc chạy đến lớp hôm qua, do giáo viên nghỉ.Phân biệt must và have toDạng khẳng địnhMust dùng để diễn đạt quan điểm cá nhân người nói, rằng một điều gì đó cần thiết được dụI must finish my homework by today as I’m going on vacation tomorrow. Tôi phải hoàn thành bài tập trước ngày hôm nay vì tôi sẽ đi chơi vào ngày maiWe must buy Quan something for his birthday next week. Chúng ta phải mua Quân một món quà nào đó cho sinh nhật sắp tới của anh ấy.Have to dùng để nói về ý kiến, quan điểm người khác, đặc biệt người có chức quyền/ thẩm dụMy orthodontist told me that I have to go on a soft food diet after the oral surgery. Nha sĩ của tôi bảo rằng tôi phải ăn thức ăn mềm sau cuộc phẫu thuật miệngI have to finish this essay by midnight as I have to submit it by tomorrow. Tôi phải hoàn thành bài luận này trước 12h tối nay bởi vì tôi phải nộp nó vào sáng mai.Dạng phủ địnhMust not diễn tả sự cấm dụ My doctor says I must not consume diary products because I’m lactose intolerant. Bác sĩ của tôi bảo rằng tôi không được phép tiêu thụ sản phẩm làm từ sữa vì tôi không thể dung nạp lactoseNot have to diễn đạt ý nghĩa “không cần phải làm gì”.Ví dụ You don’t have to clean the house as our mother did it already. Em không cần phải dọn nhà vì mẹ đã làm rồi.*lactose một loại đường có trong sữaXem thêm Phân biệt so that, so và tập phân biệt must và have toExercise 1 Điền must, must not, have to, not have to vào trong các chỗ trống sau1. You _____________ cook because there is a lot of food in the fridge that we can just reheat them and I__________ eat this kiwi cake because I am allergic to My teacher told us that we ___________ show up before 715 for the I ___________ lose weight; otherwise, I won’t qualify for the upcoming health My aunt, Hanh, has been working at a desk job for over 10 years; she _________ suffer from terrible án1. don’t / do not have to2. must not/ mustn’t3. have to/ had to4. must5. must have suffered/ mustExercise 2 Điền từ còn thiếu vào chỗ trốngYou must not/ don’t have to __________ finish all your meals. That’s án Don't have thích Câu này có nghĩa là người ăn không được yêu cầu hoặc có nghĩa vụ nào đối với việc ăn hết thức must/ have to _________ go to bed early. She has a shift early tomorrow and she can’t be late once án thích My bắt buộc phải đi ngủ sớm để không bị muộn ca làm sớm hôm can’t see very well. She must/ have to _________ wear glasses to be able to see who’s coming to án thích Câu này có nghĩa là Hoa bị khiếm thị và cần đeo kính để nhìn rõ. Từ "must" chỉ ra rằng đây là một hành động cần thiết mà cô ấy có phải been a few delays. We must/ have to _________ set a date to meet for lunch án Have toGiải thích Đây là một cuộc gặp ăn trưa trong tương lai gần và không bắt must/ have to _________ go find my sister now. It's urgent. She might have got lost in the án mustGiải thích Đây là một tình huống khẩn cấp và có thể xảy ra nguy hiểm. Do vậy từ "must" và nên được dùng ở raining outside. Loan must/ have to _________ take her umbrella to avoid getting án MustGiải thích Câu này có nghĩa là Loan cần mang theo chiếc ô của cô ấy vì bên ngoài trời đang mưa. Từ "must" chỉ ra rằng đây là điều bắt buộc cần Quang is traveling abroad this summer, so he must/ have to _________ get his passport án mustGiải thích Câu này có nghĩa là Quang bắt buộc phải lấy hộ chiếu để đi du lịch nước ngoài theo kế hoạch vào mùa hè này. Từ "must" nên được dùng ở 3 Đọc ngữ cảnh và chọn đáp án đúng nhấtEveryone________ smoke in here. Smoking is not mustB. mustn’tC. has toD. doesn’t have toĐáp án mustn'tGiải thích Câu này có nghĩa là khu vực này không được phép hút thuốc. Cụm từ "không được phép" chỉ ra rằng đây là một yêu cầu hoặc quy tắc không được vi _________ be late. It's the most important meeting of the mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustn'tGiải thích Câu này có nghĩa là người nói có nghĩa vụ phải đến đúng giờ cho một cuộc họp rất quan trọng. Cụm từ "mustn't" chỉ ra rằng không được phép đến friend has a terrible headache, so she _________ stay at this mustB. mustn’tC. has toD. doesn’t have toĐáp án doesn't have thích Must hoặc Musn't được dùng với nghĩa cấm cản, ra lệnh—nếu không thực hiện thì sẽ phải chịu một hình phạt nào đó. Câu này mang nghĩa nhẹ nhàng hơn, xảy ra trong bối cảnh 1 bữa tiệc. Do vậy, "doesn't have to" là hợp lý can give you my car, so you _________ buy a new mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án don't have toGiải thích Câu này có nghĩa là người nói đề nghị cho người nghe mượn ô tô của họ để họ không cần mua ô tô mới. → “don't have to”You ________ stop at the red mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustGiải thích Câu này có nghĩa là khi đang lái xe cần phải dừng lại ở đèn giao thông màu đỏ. Đây là quy định chung → “must”Snow has blocked the roads. We _________ stay here until it's clearedA. mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustGiải thích Câu này có nghĩa là do tuyết chặn đường, người nói và những người khác phải ở lại vị trí hiện tại của họ cho đến khi đường được dọn sạch. → “must”We ___________ cook more; there's enough mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án don't have toGiải thích Câu này có nghĩa là đã có đủ thức ăn và không cần nấu thêm. Tức là đây không phải là một yêu cầu hoặc nghĩa vụ → "don't have to"Tổng kếtQua bài viết trên, người đọc nắm rõ được cách phân biệt must và have to. Tác giả hy vọng nguồn kiến thức trên sẽ giúp người học tiếng Anh sử dụng đúng must và have to trong tương lai, và tránh mắc những lỗi không đáng Modal Verb - Definition, Pictures, Pronunciation and Usage Notes Oxford Advanced Learner’s Dictionary at 2022, Dictionary. “Must.” CambridgeWords, 17 Aug. 2022, To, Must and Should for Obligation and Advice.”
Cấu trúc với Must như Must + V, Must be hay Must have,... là một trong những phần kiến thức cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh. Vậy có những kiến thức nào về Cấu trúc Must mà bạn cần lưu tâm, Must khác với Have to hay Should ở điểm nào? Hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé. Tất tần tật cấu trúc với Must trong Tiếng Anh 1. Tổng quan về cấu trúc Must Must là một động từ khuyết thiếu, có vai trò bổ sung về mặt ý nghĩa cho các động từ chính trong câu. Cấu trúc Must được sử dụng nhằm diễn tả một nghĩa vụ, bổn phận hoặc đưa ra mệnh lệnh ở thì hiện tại và tương lai. Ví dụ You must obey this neighborhood’s rules and not make noise after 10 o’clock. Bạn phải tuân thủ luật của khu này và không gây ồn sau 10 giờ tối. Tổng quan về cấu trúc với Must Bên cạnh đó, Must còn đóng vai trò như một danh từ mang nghĩa “điều bắt buộc phải làm”. Ví dụ If you are visiting somewhere for the first time, a high-quality map is a must. Nếu bạn đến bất cứ nơi nào lần đầu tiên, một tấm bản đồ chất lượng là thứ bắt buộc cần có 2. Các cấu trúc với Must Must có 3 loại cấu trúc chính Cấu trúc Must + V, Mustn’t và Must be. Các loại cấu trúc câu này có cách dùng như thế nào và có điểm gì khác nhau? Cùng IELTS LangGo tìm hiểu nhé! Cấu trúc Must + V Trong các loại cấu trúc với Must thì cấu trúc Must + V xuất hiện phổ biến hơn cả. Bạn hãy chú ý động từ đứng đằng sau Must luôn được chia ở dạng nguyên thể và không đi kèm từ to. Vậy cấu trúc với Must + V này được sử dụng trong những tình huống nào? Cùng IELTS LangGo khám phá câu trả lời ngay nhé! 4 cách dùng cấu trúc Must + V Cách dùng 1 Cấu trúc Must + V thể hiện một nghĩa vụ hoặc nhiệm vụ cá nhân mà người nói cho là quan trọng. Ví dụ I must brush up on my Spanish grammar before the mid-term test tomorrow. Tôi phải ôn lại ngữ pháp Tây Ban Nha trước khi bài thi cuối kỳ diễn ra ngày mai You must turn up at the stadium on time or you will be ineligible for participating in the football match. Bạn phải có mặt ở sân vận động đúng giờ nếu không muốn bị lỡ trận bóng đá Passengers must remain seated until the plane reaches a complete stop. Hành khách phải ngồi yên tại chỗ cho đến khi máy bay dừng hẳn Cách dùng 2 Cấu trúc với Must + V được dùng để nhấn mạnh một ý kiến hay sự cần thiết của một việc làm, một hành động nào đó. Ví dụ Plants must have an adequate amount of water and light to grow. Thực vật phải có đủ nước và ánh sáng để phát triển Humans must depend on the ecosystems for their survival, which include air, water and food. Loài người phải phụ thuộc vào hệ sinh thái để phục vụ cho sự sống sót của mình, gồm có không khí, nước và đồ ăn We must come to terms with the fact that we couldn’t afford a two-week school trip abroad for our daughter. Chúng tôi phải thừa nhận rằng chúng tôi không thể chi trả cho chuyến đi hai tuần ra nước ngoài cho con gái Cách dùng 3 Ở cấp độ nâng cao hơn là cấu trúc Must have với chức năng thể hiện một giả định hay một lập luận có căn cứ S + must have + Vpii. Theo đó, động từ chính đứng sau cấu trúc Must have được chia ở dạng quá khứ phân từ. Ví dụ That must have been my wife calling me last night because nobody else has my office number. Chắc chắn đêm qua vợ tôi gọi rồi bởi vì ngoài cô ấy ra không ai có số điện thoại văn phòng của tôi My father has a slight stomach ache. He must have drunk that sour milk in the fridge for breakfast. Bố tôi bị đau bụng nhẹ. Hẳn ông ấy đã uống sữa hỏng để trong tủ lạnh cho bữa sáng nay rồi Due to these traces, the police conclude that Anna’s house must have been broken into last night. Nhờ có những dấu vết này mà cảnh sát đã kết luận nhà của Anna bị đột nhập đêm qua Cách dùng 4 Cấu trúc Must còn có thể được dùng để đưa ra một lời đề nghị hay một lời khuyên nào đó mà người nói rất muốn làm. Ví dụ You must watch every single episode of the series “How I met your mother”, it’s hilarious and fantastic. Bạn phải xem từng tập của seri phim “Khi bố gặp mẹ” đi, nó hài hước và cực hay đấy We must visit Mount San Salvatore on your way to Switzerland to enjoy the majestic scenery there. Chúng tôi nhất định phải đến núi San Salvatore trên đường đi qua Thụy Sĩ để tận hưởng khung cảnh hùng vĩ ở đó You must have a sip of egg coffee in Hanoi. Bạn chắc chắn phải thử một ngụm cà phê trứng ở Hà Nội Cấu trúc Must be Cấu trúc chung S + must be + Adj / Noun / V-ing. Trong khi cấu trúc Must + V lại mang ý nghĩa “phải làm gì” hay “chắc chắn nên làm gì”, thì cấu trúc Must be lại được dùng để đưa ra một lời suy luận, mang nghĩa “hẳn là”. Cấu trúc Must be có ba cách dùng sau Các cách dùng cấu trúc Must be Cách dùng 1 Must be + Tính từ Trong trường hợp này, cấu trúc Must be có nghĩa “hẳn là làm sao” Ví dụ Our school yard has been covered by a thick layer of snow. It must be freezing cold outside. Sân trường tôi đã bị bao phủ bởi lớp tuyết dày. Hẳn bên ngoài trời lạnh lắm Last night, Jane burned the midnight oil to prepare for her presentation. She must be sleepy in class now. Đêm qua Jane thức khuya để chuẩn bị cho bài thuyết trình. Hẳn giờ con bé đang buồn ngủ trong lớp lắm All athletes must be exhausted after finishing their 800-meter run in SEA Games. Tất cả các vận động viên hẳn đã rất mệt sau khi tham gia đường chạy 800 mét tại SEA Games Cách dùng 2 Must be + Danh từ Cấu trúc Must be + Noun được hiểu là “hẳn là ai, cái gì”. Ví dụ That must be the Statue of Liberty, which we have always dreamt of visiting one day. Kia hẳn là tượng Nữ thần tự do mà chúng mình đã mơ ước được đến một ngày nào đó From the way she dresses up to work, we guess she must be a doctor. Từ cái cách cô ấy ăn mặc đi làm, chúng tôi đoán cô ấy hẳn là một bác sĩ My sister must be an excellent student because she usually gets flying colors in exams. Em gái tôi hẳn là một học sinh xuất sắc vì cô ấy thường đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Cách dùng 3 Cấu trúc Must be V-ing Tương tự với các cách dùng trên, cấu trúc Must be V-ing mang nghĩa “hẳn đang làm gì”. Ví dụ Since the deadline for their project is about to pass, the students must be rushing to finish it in time. Hạn nộp dự án sắp trôi qua nên các sinh viên hẳn đang gấp rút để hoàn thành đúng hạn It is 5 pm. My grandparents must be going for a walk. 5 giờ rồi, hẳn ông bà tôi đang đi bộ Cấu trúc Mustn’t Cấu trúc Must và Mustn't viết tắt của Must not có sự tương đồng nhau trong cách dùng. Cụ thể, Mustn’t được sử dụng trong hai trường hợp sau Cách dùng 1 Ngăn cấm người khác không được làm điều gì Ví dụ You must not cross the road while the traffic light is red. Bạn không được đi ngang qua đường khi đang đèn đỏ People under the age of 18 mustn’t go into the bar and use alcohol. Người dưới 18 tuổi không được vào bar và dùng đồ có cồn In some countries, citizens must not throw trash away on the road, pavements or any public facilities. Ở một số đất nước, người dân không được xả rác ra đường, vỉa hè hay những nơi công cộng khác Cách dùng 2 Nói về một sự việc hoặc một tình trạng không thể chấp nhận được Ví dụ There must not be any spelling and grammatical mistakes in your recommendation letter. Trong thư giới thiệu của bạn không được để có lỗi chính tả hay ngữ pháp nào Wildlife animals mustn’t become extinct. Therefore, we need to take strict measures to prevent illegal poaching and conserve their natural habitats. Động vật hoang dã không thể bị tuyệt chủng. Vì vậy, chúng ta cần có những biện pháp mạnh để ngăn chặn săn bắt trái phép và bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng 3. Phân biệt cấu trúc Must với Have to / Ought to / Should Trong quá trình tìm hiểu về động từ khuyết thiếu Must, bên cạnh những thắc mắc về cách dùng cấu trúc Must và Mustn’t, hẳn nhiều bạn học sinh còn băn khoăn không biết Must khác với Have to, Ought to hay Should như thế nào? Về cấu trúc Have to Phân biệt cấu trúc với Must và Have to Cấu trúc Must và Have to đều diễn tả một nghĩa vụ hay sự cần thiết phải làm gì đó, nhưng giữa chúng có sự khác biệt nhỏ mà bạn cần chú ý. Nếu Must thể hiện quan điểm, cảm xúc của người nói thì Have to lại thể hiện một ý kiến chung, không nghiêng về bên nào. Ví dụ You must do this now Tôi yêu cầu bạn phải làm việc này ngay. You have to do this now Quy định bắt buộc bạn phải làm việc này ngay. Tuy nhiên, khi diễn đạt một nghĩa vụ hay việc buộc phải làm trong quá khứ hoặc tương lai, bạn tuyệt đối không được dùng must hay need, thay vào đó hãy dùng have to. Ví dụ I must send the Director these documents now. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc luôn I had to send the Director these documents yesterday morning. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc sáng hôm qua I will have to send the Director these documents tomorrow. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc trong ngày mai Lưu ý Trong thể phủ định, Mustn’t và Don’t have to mang ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn. Trong khi cấu trúc Mustn’t thể hiện sự ngăn cấm, bắt buộc thì cấu trúc Don’t have to lại mang nghĩa “không cần thiết phải làm gì”. Ví dụ You mustn’t drive Bạn không được phép lái xe. You don’t have to drive Bạn không cần phải lái xe đâu Về cấu trúc Ought to Khác với cấu trúc Must, Ought to thể hiện một nghĩa vụ đạo đức và có mức độ nhấn mạnh sự bắt buộc không cao như Must. Ought to được sử dụng phổ biến khi người nói muốn đưa ra lời khuyên, đề xuất đến ai đó. Cấu trúc này không được dùng với dạng quá khứ, trong câu hỏi hay trong thể phủ định. Ví dụ The Governments ought to put a higher tax on fast food to reduce obesity among teenagers. Chính Phủ nên đánh thuế cao hơn với đồ ăn nhanh để giảm sự béo phì ở người trẻ Students ought to be punctual and well-behaved in class. Học sinh nên đúng giờ và cư xử đúng mực trong lớp We ought to clean up this mess before mom comes home from work. Chúng ta nên dọn sạch đống hỗn độn này trước khi mẹ đi làm về Về cấu trúc Should Trong khi cấu trúc Must được dùng với mục đích trang trọng trong các văn bản mang tính pháp lý thì Should lại được dùng trong những tình huống không trang trọng. Vì vậy, hãy nghiên cứu kỹ bối cảnh hiện tại để xem bạn nên sử dụng Must hay Should. Phân biệt cấu trúc Must và Should Must thể hiện một việc làm cần thiết và bắt buộc phải có, tạo ra tông giọng mạnh mẽ trong câu. Trong khi đó, cấu trúc Should lại được dùng khi người nói muốn diễn tả một lời khuyên, một trách nhiệm hay công việc nào đó phù hợp cho hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ People must comply with traffic rules in order to avoid injuries and accidents. Mọi người phải chấp hành luật giao thông để ngăn chặn chấn thương và tai nạn I should make an appointment with the doctor because my headache is getting worse. Tôi nên đặt lịch hẹn với bác sĩ vì bệnh đau đầu của tôi đang diễn biến xấu đi Tưởng chừng giống nhau nhưng thực chất cấu trúc Must, Have to, Ought to hay Should lại được sử dụng với mục đích và tình huống khác nhau. Hãy đọc kỹ lý thuyết để tránh mắc lỗi sai đồng thời áp dụng ngay vào các bài tập thực hành dưới đây nhé. Bài tập Exercise 1 Điền must, mustn’t, have to, don’t have to vào ô trống Every player in a football team __________ have a number. You ___________ forget his birthday again. Doctors sometimes ___________ work at the weekend. Nowadays in Spain pupils ____ learn Latin at school. You __________ smoke on public places. My wife __________ go to work today. It’s a holiday. You _________ shout. I can hear you. We ___________ be quiet in the library. You __________ use a computer on the plane. She ___________ come to the dentist with me. At a restaurant you _________ pay the bill but you __________ eat everything. Nguồn Clase Jose Angel Exercise 2 Điền don’t have to hoặc mustn’t vào chỗ trống thích hợp You mustn't / don't have to apologize; it isn't necessary. You don't have to / mustn't tell the boss what happened, or he'll fire you. I mustn't / don't have to wear a tie; I do it because I like wearing ties. You don't have to / mustn't smoke in here; smoking is not allowed. I don't have to / mustn't be late. It's the most important meeting of the year. You mustn't / don't have to go now; you can stay a bit longer. Visitors to the zoo mustn't / don't have to feed the animals. You don't have to / mustn't drive so fast; we have a lot of time. We don't have to / mustn't cook more; there's enough food. You don't have to / mustn't put salt in her food; the doctor said she can't eat salt. Nguồn Test English ĐÁP ÁN Exercise 1 has to mustn’t have to don’t have to mustn’t doesn’t have to don’t have to have to mustn’t doesn’t have to have to / don’t have to Exercise 2 don’t have to mustn't don’t have to mustn't mustn't don’t have to mustn't don’t have to don’t have to mustn't Bài viết trên của IELTS LangGo đã gửi tới bạn những kiến thức quan trọng nhất về cấu trúc Must cũng như phân biệt cấu trúc Must với Have to / Ought to / Should. Hãy dành nhiều thời gian để ôn lý thuyết và bài tập để thành thạo dạng ngữ pháp này. Các bạn có thể tham khảo những kiến thức về Grammar khác mà IELTS LangGo tổng hợp nhé.
bài tập phân biệt must và have to