Ch ứng minh rằng trong các s ố được chọn có ít nhất một số bằng tổng của 2 số được chọn (kể cả các trường hợp 2 số hạng của tổng bằng nhau). Ch ọn 5 người bất kì.
Đề thi kiểm tra môn toán lớp 6 - Trắc nghiệm Toán 6 KNTT Bài 15. Thứ tự trong tập hợp số nguyên có đáp án
Chuyên đề 5: Ôn tập tổng hợp. Bài 1: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên; Bài 2: Ôn tập về phân số; Bài 3: Ôn tập về đại lượng; Bài 4: Ôn tập về hình học; Bài 5: Ôn tập về số trung bình cộng; Bài 6: Ôn tập tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Thuvientoan.net xin gửi đến bạn đọc tài liệu Chuyên đề các phép tính về số tự nhiên. + Nhận biết được điều kiện để có phép trừ trong tập số tự nhiên và điều kiện để thực hiện được phép chia. + Biết các tính chất của phép cộng và phép nhân. + Nắm được
Lý thuyết Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo 1. Phép cộng và phép nhân Phép cộng (+) và phép nhân \\(\\left( \\times \\right)\\)các số tự nhiên đã được biết đến ở Tiểu học. Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số ta có thể
Số học 6 - Tags: phép toán, toán 6. Cách ghi số tự nhiên bằng nhiều cách khác nhau; Tập hợp các số tự nhiên N; Tập hợp. Phần tử của tập hợp; Đề cương ôn tập chương 1 – Số học 6; Cách cộng trừ, nhân chia hỗn số; Tìm số chưa biết trong một đẳng thức; Áp dụng
MiDd. Phép cộng và phép nhân Phép cộng + và phép nhân \\left \times \right\ các số tự nhiên đã được biết đến ở Tiểu học. Chú ý Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các thừa số; dấu “\ \times \” trong tích các số cũng có thể thay bằng dấu “.”. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên Với a, b, c là các số tự nhiên, ta có - Tính chất giao hoán \a + b = b + a\ \ = - Tính chất kết hợp \\left {a + b} \right + c = a + \left {b + c} \right\ \\left { \right.c = a.\left { \right\ - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng \a.\left {b + c} \right = + - Tính chất cộng với số 0, nhân với số 1 \a + 0 = a\ \ = a\ Phép trừ và phép chia hết Ở Tiểu học ta đã biết cách tìn x trong phép toán b + x = a; trong đó a, b, x là các số tự nhiên, \a \ge b\.Nếu có số tự nhiên x thỏa mãn b + x = a, ta có phép trừ a –b = x và gọc x là hiệu quả của phép trừ số a cho số b, a là số bị trừ, b là số trừ. Tương tự với a, b là các số tự nhiên, \b \ne 0\, nếu có số tự nhiên x thỏa mãn bx = a, ta có phép chia a b = x và gọi a là số bị chia, b là số chia, x là thương của phép chia số a cho số b. Chú ý Phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ a.b - c = –
1. Phép cộng và phép nhânPhép cộng + và phép nhân × các số tự nhiên đã biết đến ở Tiểu học.SGK, trang 13Chú ý Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các thừa số; dấu “×” trong tích các số có thể thay bằng dấu “.”.Ví dụa × b có thể viết là a . b hay ab6 × a × b có thể viết là 6 . a . b hay 6ab363 × 2018 có thể viết là 363 . 20182. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiênVới a, b, c là các số tự nhiên, ta cóTính chất giao hoána + b = b + ca . b = b . cTính chất kết hợpa + b + c = a + b + ca . b . c = a . b . cTính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộnga . b + c = a . b + a . cTính chất cộng với số 0, nhân với số 1a + 0 = aa . 1 = aSGK, trang 14Ví dụ 1 Tính nhanha 23 . 45 + 77 . 45= 45 . 23 + 77= 45 . 100= 4500b 27 . 99= 27 . 100 – 1= 2 700 – 27= 2 6733. Phép trừ và phép chia hếtVới a; b là các số tự nhiên và a ≥ b, nếu có số tự nhiên x thỏa mãn b + x = a, ta có phép trừ a – b = x và gọi a là số bị trừ, b là số trừ, x là hiệu của phép trừ số a cho số tự với a, b là các số tự nhiên và b ≠ 0, nếu có số tự nhiên x thỏa mãn b . x = a, ta có phép chia a b = x và gọi a là số bị chia, b là số chia, x là thương của phép chia số a cho số ý Phép nhân cũng có tính chất nhân phân phối đối với phép trừa . b – c = a . b – a . c với b > cSGK, trang 15Biên soạn Hạp Thị Nam Giáo viên Trung tâm Đức Trí - Quận Bình Tân
Sau đây là danh sách các Bài tập Trắc Nghiệm TOÁN 6 theo chủ đề CÁC PHÉP TÍNH trong tập hợp SỐ TỰ NHIÊN. 1 – Cộng – Trừ – Nhân – Chia ♫ Nên xem các bài học lý thuyết CỘNG – NHÂN và TRỪ – CHIA trước khi làm các bài tập trắc nghiệm phía dưới. Câu Giá trị của biểu thức 78 + 2[nbsp]021 + 2[nbsp]022 + 79 là a 4 100; b 4 200; c 4 300; d 4 400. Bấm máy tính hoặc tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng như sau 78 + 2 021 + 2[nbsp]022 + 79 = 78 + 2[nbsp]022 + 2[nbsp]021 + 79 = 2[nbsp]100 + 2[nbsp]100 = 4[nbsp]200. Chọn đáp án b. Câu Giá trị của biểu thức 25[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021[nbsp].[nbsp]4 là a 202 100; b 202 200; c 202 000; d 203 . Bấm máy tính hoặc tính nhẩm như sau 25 . 2 021 . 4 = 25[nbsp].[nbsp]4[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021 = 100[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021 = 202[nbsp]100. Chọn đáp án a. Câu Giá trị của biểu thức 8[nbsp].[nbsp]125 + 4[nbsp].[nbsp]37[nbsp].[nbsp]25 là a 4 000; b 4 300; c 4 500; d 4 700. Bấm máy tính hoặc tính nhẩm như sau 8 . 125 + 4 . 37 . 25 = 1[nbsp]000 + 4[nbsp].[nbsp]25[nbsp].[nbsp]37 = 1[nbsp]000 + 100[nbsp].[nbsp]37 = 1[nbsp]000 + 3[nbsp]700 = 4[nbsp]700. Chọn đáp án d. Câu Giá trị của biểu thức 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp]37 + 63[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022 là a 202 000; b 202 100; c 202 200; d 202 300. Có thể tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép cộng như sau 2 022 . 37 + 63[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022 = 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp]37[nbsp]+[nbsp]63 = 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp]100 = 202[nbsp]200. Chọn đáp án c. 🤔 Nên xem Dạng bài tập về TÍNH NHANH trong tập hợp số tự nhiên. Câu Giá trị của biểu thức 1 + 2 + 3 + … + 11 là a 60; b 62; c 64; d 66. Ta có 1 + 2 + 3 + … + 11 = 1 + 11 + 2 + 10 + 3 + 9 + 4 + 8 + 5 + 7 + 6 = 12 + 12 + 12 + 12 + 12 + 6 = 12 . 5 + 6 = 60 + 6 = 66 Chọn đáp án d. Câu Số tự nhiên x thỏa mãn 2[nbsp]021[nbsp]–[nbsp]x[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022[nbsp]=[nbsp]0 là a x = 0; b x = 2 021; c x = 2 022; d x = 1. Vì 2 021 – x . 2[nbsp]022 = 0 nên 2[nbsp]021 – x = 0. Suy ra x = 2[nbsp]021. Chọn đáp án b. Câu Số tự nhiên x thỏa mãn x – 2[nbsp]021 . 2[nbsp]021 – x – 2[nbsp]021 . 21 = 2[nbsp]000 là a 2 000; b 2 011; c 2 022; d 2 0 33. Ta có x – 2 021 . 2[nbsp]021 – x – 2[nbsp]021 . 21 = x – 2[nbsp]021 . 2[nbsp]021 – 21 = x – 2[nbsp]021 . 2[nbsp]000 Vậy x – 2 021 . 2[nbsp]000 = 2[nbsp]000. Suy ra x – 2 021 = 2[nbsp]000 2[nbsp]000 = 1. Vì x – 2 021 = 1 nên x = 1 + 2[nbsp]021 = 2[nbsp]022. Chọn đáp án c. 🤔 Nên xem Dạng bài tập về TÌM X trong tập hợp số tự nhiên. Câu Chọn phát biểu ĐÚNG a Tổng của 12 và 2 có giá trị là 10; b Một hiệu có số bị trừ là 12 và số trừ là 2 thì có giá trị là 14; c Một tổng có giá trị là 8 và một số hạng của nó là 2 thì số hạng còn lại là 10. d Một hiệu có giá trị là 5 và số bị trừ là 15 thì số trừ là 10. Tổng của 12 và 2 là 12 + 2 = 14. → Câu a sai. 12 – 2 = 10. → Câu b sai. Trong câu c, các số hạng là 2 và 10, tổng là 8 thì 2 + 10 = 8, vô lý. → Câu c sai. Trong câu d, số bị trừ là 15, số trừ là 10 và hiệu là 5, vậy 15 – 10 = 5, hợp lý. → Câu d đúng. Chọn đáp án d. Câu Chọn phát biểu SAI a Với hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho a = b + x thì ta có phép trừ a – b = x; b Trong tập hợp các số tự nhiên, phép trừ a – b chỉ thực hiện được khi a > b; c Trong phép chia có dư, số chia bao giờ cũng lớn hơn số dư; d Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0. Câu b sai. Phép trừ a – b thực hiện được khi a ≥ b. Chọn đáp án b. Câu Năm 2021, Khánh đang được t tuổi, còn mẹ của Khánh thì có số tuổi gấp ba lần tuổi của Khánh. Vậy năm 2024 thì mẹ của Khánh có số tuổi là a t + 3 tuổi; b 3t + 1 tuổi; c 3t + 3 tuổi; d 3t + 4 tuổi. Năm 2021, mẹ của Khánh có số tuổi gấp ba lần tuổi của Khánh. Vậy năm 2021, tuổi của mẹ là 3t. Do đó, năm 2024 tức là 3 năm sau năm 2021 thì tuổi của mẹ Khánh là 3t + 3. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, ta có 3t + 3 = 3t + 1. Chọn đáp án b. 2 – Lũy thừa với số mũ tự nhiên ♫ Nên xem các bài học lý thuyết PHÉP TÍNH LŨY THỪA trước khi làm các bài tập trắc nghiệm phía dưới. Câu Với a, m, n là các số tự nhiên, hãy chọn câu SAI a am . an = am+n; b am an = am-n với m ≥ n và a ≠ 0; c a0 = 1; d a0 = 0. Câu Tích 5 . 5 . 5 được viết dưới dạng lũy thừa của một số là a 52; b 53; c 35; d 54. Câu Giá trị của 24 bằng a 8; b 22 . 2; c 28 2; d 4 . 4. 24 = 2 . 2 . 2 . 2 = 4 . 4 Chọn đáp án d. 🤔 Nên xem Dạng bài tập về PHÉP TÍNH LŨY THỪA với số mũ tự nhiên. Câu Tính 24 + 16 ta được kết quả dưới dạng lũy thừa là a 220; b 24; c 25; d 210. Ta có 24 + 16 = 24 + 24 = 2 . 24 = 25. Chọn đáp án c. Câu Cách tính đúng của a3 . a2 a là a a3 . a2 a = a3+2-0 = a5; b a3 . a2 a = a3+2-1 = a4; c a3 . a2 a = = a6; d a3 . a2 a = = a0. Câu Số lớn nhất trong các số 29; 221; 12021; 2[nbsp]0210 là a 29; b 221; c 12021; d 2 0210. Vì 9 b thì a2 > b2; c m7 > m3 với m là một số tự nhiên; d Với hai số tự nhiên a và b, nếu a > b thì 2a > 2b. Câu c sai vì nếu chọn m = 0 thì m7 = 07 = 0 và m3 = 03 = 0; vậy lúc này thì m7 = m3. Tương tự, nếu chọn m = 1 thì m7 = m3 = 1. Chọn đáp án c. Câu Vào năm An được 2 tuổi thì tuổi của chị Tươi gấp đôi tuổi của An và kém 8 lần tuổi của mẹ An. Vậy lúc đó tuổi của mẹ An là a 16 tuổi; b 24 tuổi; c 23 tuổi; d 25 tuổi. Khi An 2 tuổi thì tuổi của chị Tươi là tuổi gấp đôi tuổi của An. Vì tuổi của chị Tươi kém 8 lần tuổi của mẹ An nên tuổi của mẹ An là 2 . 2 . 8 = 2 . 2 . 23 = 25. Chọn đáp án d. 🤔 Nên xem Dạng bài tập TOÁN CÓ LỜI VĂN áp dụng các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI số Tự NHIÊN KIẾN THỨC CẦN NHỚ về kĩ thuật tính đặt tính và thực hiện phép tính các phép tính về số tự nhiên Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp. Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ sô' tích có không quá sáu chữ số. Biết dặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho sô' có không quá ba chữ số thương có không quá ba chữ số. Về tính nhẩm Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn dạng dơn giản; nhân nhẩm với 10; 100; 1000; chia nhẩm cho 10; 100; 1000; nhân nhẩm sô' có hai chữ số với 11. Về tính chất các phép tính Biết một sô' tính chắt ca bản của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Biết vận dụng tính cliẩt giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất nhân một tổng với một sô' dể tính bằng cách thuận tiện nhất. Về tính giá trị biểu thức và tìm thành phần chứa biết của phép tính Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia. Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính có hoặc không có dấu ngoặc và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản. về dấu hiệu chia hết Nhận biết dấu hiệu chia hét cho 2, 3, 5 và 9. Biết vận dụng dấu hiệu chia hết trong một số tình huống đơn giản tìm số chưa biết,... HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ❖ Bài 1 Đặt tính rồi tính 6195 + 2785 5342 - 4185 ; 47836 + 5409 ; 29041 - 5987 ; 10592 + 79438 80200 - 19194 Giải Các em tự đặt tính và tính. Kết quả là 6195 + 2785 = 8980 47836 + 5409 = 53245 10592 + 79438 = 90030 b 5342 -4185 =,1157 29041 - 5987 = 23054 80200 - 19194 = 61006 Lưu ý Củng cố lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số tự nhiên không nhiều hơn 6 chữ số. Xem trang 72 - tập I. Bài 2 Tìm x a X + 126 = 480 a X + 126 = 480 b X - 209 = 435 Giải X X Lưu ý b X - 209 = 435 = 480 - 126 X 435 + 209 = 354 X 644 Cần nhớ lại quy tắc “Tìm một số hạng chưa biết” và “Tìm sô' bị trừ chưa biết”. ❖ Bài 3 Viết chữ hoặc sô' thích hợp vào chỗ châm a + b = b + ... a + b + c = ... + b + c a + 0 = ... + a = ... ... = a a = 0 Giải a + b = b + a a - 0 = a a + b + c = a + b + c a-a = o a+o=o+a=a Lưu ý Củng cố lại các tính chất của phép cộng, trừ và biểu thức chứa chữ. Dựa vào biểu thức chữ, em hãy tự phát biểu bằng lời các tính chất trên. Bài 4 Tính bằng cách thuận tiện nhất a 1268 + 99 + 501 b 168 + 2080 + 32 745 + 268 + 732 87 + 94 + 13 + 6 1295 + 105 + 1460 121 + 85 + 115 + 469 Giải 1268 + 99 + 501 = 1268 + 99 + 501 = 1268 + 600 = 1868 745 + 268 +732 = 745 +268+732 = 745 + 1000 = 1745 1295 + 105 + 1460 = 1400 +1460 = 2860 168 + 2080 + 32 = 168 + 32 + 2080 = 200 + 2080 = 2280 87 + 94 + 13 + 6 = 87 + 13 + 94 + 6 = 100 + 100 = 200 121 + 85 + 115 + 469 = 121 + 469 + 85 + 115=590 + 200 = 790 Lưu ý Vận dụng tính chất giao hoán và tinh chất kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất. ❖ Bài 5 Trong đợt quyên góp ủng hộ học sinh vùng lũ lụt, Trường Tiểu học Thành Công đã quyên góp được 1475 .quyển vở, Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được ít hơn Trường Tiểu học Thành Công 184 quyển vở. Hỏi cả hai trường quyên góp được bao nhiêu quyển vở? Giải Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được 1475 - 184 = 1291 quyển Cả hai trường quyên góp được 1475 + 1291 = 2766 quyển Đáp số 2766 quyển vở
các phép tính trong tập hợp số tự nhiên